Kiến Thức

Tổng Quan Về Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Doanh Nghiệp Tại Việt Nam Cho Doanh Nghiệp Nước Ngoài

259
Tổng quan về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Việt Nam cho doanh nghiệp nước ngoài

Hiểu rõ những quy trình, chính sách, điều khoản luật pháp để thực hiện công việc, vận hành doanh nghiệp một cách chính xác và ít rủi ro nhất cho công ty, doanh nghiệp của bạn. Hãy cùng  Luật Vạn Tín tìm hiểu thêm thông tin về Tổng quan về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Việt Nam cho doanh nghiệp nước ngoài qua bài viết dưới đây nhé.

1. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là chứng chỉ bắt buộc phải có khi bạn thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam. Giấy chứng nhận này có thể được coi là bằng chứng cho thấy doanh nghiệp của bạn được chính thức hình thành tại Việt Nam với sự chấp thuận của chính phủ.

1.1.  Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Việt Nam là gì?

Theo quy định tại Điều 4 Luật Doanh nghiệp , đăng ký doanh nghiệp là tài liệu bản cứng hoặc bản mềm chứa thông tin về việc thành lập công ty do cơ quan đăng ký kinh doanh của Chính phủ (thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam) cấp.
Riêng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Việt Nam có các nội dung sau:
Tên doanh nghiệp và số đăng ký kinh doanh;
  • Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
  • Tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch và giấy tờ tùy thân hợp pháp (ví dụ như chứng minh nhân dân) của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp (đối với Công ty TNHH và Công ty cổ phần); của các thành viên hợp danh; và của chủ sở hữu doanh nghiệp của một quyền sở hữu duy nhất;
  • Tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch và giấy tờ tùy thân hợp pháp của từng thành viên là cá nhân;
  • Tên, địa chỉ trụ sở chính, số đăng ký kinh doanh của từng thành viên là công ty tổ chức của một Công ty TNHH;
  • Thông tin chi tiết về vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp) hoặc vốn đầu tư (đối với doanh nghiệp độc quyền).
Tổng quan về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Việt Nam cho doanh nghiệp nước ngoài

1.2. Yêu cầu đối với Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Việt Nam

Doanh nghiệp của bạn được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
  • Ngành, nghề mà doanh nghiệp đăng ký kinh doanh không bị cấm;
  • Hồ sơ dự tuyển đủ tiêu chuẩn;
  • Các khoản phí đã được nộp theo quy định của pháp luật;
  • Tên doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các tiêu chí theo quy định của pháp luật. Những cái phổ biến nhất là:
  • Tên doanh nghiệp không trùng hoàn toàn hoặc trùng với tên doanh nghiệp khác gây nhầm lẫn.
  • Tên doanh nghiệp không giống với tên của các tổ chức chính phủ.
  • Tên doanh nghiệp không có từ ngữ, ký hiệu trái với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của Việt Nam.
Đối với các tài liệu đăng ký, chúng khác nhau tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp sẽ đăng ký. Tuy nhiên, phải có Giấy đề nghị đăng ký giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm các thông tin sau:
  • Tên doanh nghiệp;
  • Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; số điện thoại, số fax và địa chỉ email;
  • Ngành hoặc lĩnh vực kinh doanh;
  • Vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp) hoặc vốn đầu tư (đối với doanh nghiệp là doanh nghiệp độc quyền);
  • Loại cổ phần, giá trị mỗi cổ phần và tổng số cổ phần theo loại có thể bán (đối với công ty cổ phần);
  • Thông tin đăng ký thuế;
  • Số lượng nhân viên ước tính;
  • Họ tên, chữ ký, địa chỉ thường trú, quốc tịch và giấy tờ chứng thực cá nhân của một chủ sở hữu duy nhất (trong trường hợp là sở hữu duy nhất) hoặc từng thành viên (trong trường hợp là công ty hợp danh);
  • Họ, tên, chữ ký, địa chỉ thường trú, quốc tịch và chứng thực cá nhân của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần.
Tổng quan về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Việt Nam cho doanh nghiệp nước ngoài

1.3. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Việt Nam

Quy trình thành lập công ty, bao gồm cả việc xin giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Việt Nam, thực hiện theo quy định tại Nghị định số 78/2015 / NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.
Nhìn chung, bạn (hoặc người được ủy quyền) cần gửi đầy đủ hồ sơ đến cơ quan đăng ký kinh doanh của Việt Nam. Các tài liệu yêu cầu khác nhau tùy theo loại hình kinh doanh sẽ đăng ký.
Sau đó, cơ quan này sẽ xem xét đơn của bạn trong vòng 3 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đơn). Nếu được chấp thuận, cơ quan sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho bạn.
Tuy nhiên, trong trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện, chúng tôi sẽ gửi thông báo cho bạn dưới hình thức văn bản nêu rõ lý do hồ sơ của bạn bị từ chối và những điều bạn cần sửa đổi, bổ sung trong hồ sơ.
Tổng quan về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Việt Nam cho doanh nghiệp nước ngoài

2. Tổng quan về Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Việt Nam

Từ năm 2015, là người nước ngoài, muốn thành lập công ty mới tại Việt Nam, bạn cần phải xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cùng với giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Mục đích là để chính phủ quản lý đầu tư của ign một cách có hệ thống hơn.
Cụ thể, theo quy định tại Điều 22 Luật Đầu tư , ngoài việc đáp ứng một số điều kiện cụ thể về thành lập doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam, bạn phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi mở hoạt động kinh doanh tại khu vực có thẩm quyền này. (trừ các trường hợp thành lập DNNVV là doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo hoặc quỹ đầu tư khởi nghiệp liên quan đến Chương trình hỗ trợ DNNVV theo quy định của pháp luật Việt Nam có hiệu lực từ năm 2021).
Tổng quan về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Việt Nam cho doanh nghiệp nước ngoài

2.1. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Việt Nam là gì?

Theo quy định của Luật Đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản (có thể dưới dạng điện tử) ghi nhận thông tin về dự án đầu tư do nhà đầu tư đăng ký.
Dự án đầu tư là một tập hợp các đề xuất sử dụng vốn trung hạn hoặc dài hạn để thực hiện các hoạt động đầu tư trên một địa bàn cụ thể trong một khoảng thời gian cụ thể. Và, thành lập doanh nghiệp (tổ chức kinh tế) được coi là hoạt động / dự án đầu tư tại Việt Nam theo chương IV Luật Đầu tư.
Riêng Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Việt Nam có các nội dung sau:
  • Số dự án đầu tư;
  • Tên và địa chỉ của nhà đầu tư;
  • Tên dự án đầu tư;
  • Thông tin chi tiết về địa điểm hoạt động của dự án và diện tích đất sử dụng;
  • Mục tiêu và phạm vi của dự án;
  • Vốn đầu tư của dự án (bao gồm vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động) và tiến độ góp vốn, huy động vốn;
  • Thời hạn hoạt động của dự án;
  • Chi tiết lịch trình hoạt động của dự án;
  • Các ưu đãi và hỗ trợ đầu tư (nếu có);
  • Điều kiện về chủ đầu tư thực hiện dự án (nếu có);
Tổng quan về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Việt Nam cho doanh nghiệp nước ngoài

2.2. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Việt Nam

Thông thường, để xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Việt Nam, bạn cần phải nộp các giấy tờ sau tại cơ quan đăng ký kinh doanh * (thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam):
Văn bản đề xuất hoạt động của dự án đầu tư;
Chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân tương tự nếu bạn là nhà đầu tư cá nhân, hoặc giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương tự nếu bạn là tổ chức;
Đề xuất chi tiết dự án đầu tư: thông tin chi tiết về nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, mục tiêu, phạm vi, nguồn vốn, phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ, nhu cầu lao động, ưu đãi của dự án đầu tư và đánh giá tác động kinh tế – xã hội và lợi ích.
Bản sao tài liệu chứng minh năng lực và năng lực tài chính của nhà đầu tư;
Bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất của nhà đầu tư để thực hiện dự án đầu tư;
Hợp đồng Tổng công ty Kinh doanh nếu dự án đầu tư liên quan đến hợp đồng đó.
Trường hợp dự án đầu tư của bạn nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thì Ban quản lý các khu này có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho bạn.
Ngoài ra, xin hãy nhớ rằng các giấy tờ trên chỉ là tài liệu tiêu chuẩn. Ứng dụng có thể yêu cầu nhiều tài liệu hơn tùy thuộc vào hoạt động kinh doanh và đầu tư của bạn. Tương tự như vậy, thời gian xử lý có thể mất vài tuần (khoảng 15 ngày) nhưng có thể mất nhiều thời gian hơn nếu khoản đầu tư kinh doanh của bạn cần thêm sự chấp thuận của các cơ quan chính phủ cấp cao hơn.
Tổng quan về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Việt Nam cho doanh nghiệp nước ngoài
Tóm lại, tại Việt Nam có 2 giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thiết yếu mà bạn phải biết đó là giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Bạn phải xin giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để thành lập doanh nghiệp của mình tại Việt Nam.
Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp của bạn có bất kỳ khoản đầu tư nước ngoài nào thì bạn cần phải có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và doanh nghiệp của bạn cũng cần đáp ứng một số điều kiện cụ thể khác.

Bạn đang theo dõi bài viết Tổng quan về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Việt Nam cho doanh nghiệp nước ngoài Nếu có những thắc mắc hay góp ý gì hãy đừng ngần ngại liên hệ ngay tới Luật Vạn Tín để được tư vấn chính xác và chi tiết nhất nhé. Chúc các bạn thành công.

0 ( 0 bình chọn )

Luật Vạn Tin – Luật Sư Tư Vấn Pháp Lý Chuyên Nghiệp

https://thuviendoanhnghiep.vn
Luật Vạn Tin cung cấp thủ tục, tại liệu, biểu mẫu, thư viện luật mới nhất bạn sẽ được tư vấn các thủ tục pháp lý thật chuyên nghiệp, uy tín và hiệu quả đầy đủ nhất.

Ý kiến bạn đọc (0)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Bài viết liên quan

Bài viết mới

Xem thêm