Thủ tục xin giấy phép Sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh |

Thủ tục xin giấy phép Sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh

"Chúng tôi chuyển các văn bản pháp luật phức tạp thành quy trình thực hiện đơn giản"

THỦ TỤC XIN GIẤY PHÉP SẢN XUẤT RƯỢU THỦ CÔNG

NHẰM MỤC ĐÍCH KINH DOANH

Điều kiện cấp Giấy phép

  • Có đăng ký kinh doanh ngành, nghề sản xuất rượu thủ công;

  • Đảm bảo các điều kiện về bảo vệ môi trường, chất lượng, an toàn thực phẩm, nhãn hàng hóa sản phẩm rượu theo quy định của pháp luật hiện hành.

Căn cứ pháp lý: Khoản 1, Điều 11 Nghị định 94/2012/NĐ-CP về sản xuất, kinh doanh rượu.

Từ khóa: Thủ tục xin giấy phép Sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh

HỒ SƠ CẦN CHUẨN BỊ

Hồ sơ gồm:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh theo mẫu (Đơn cấp giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích Kinh doanh);

  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế;

  • Bản sao Giấy tiếp nhận công bố hợp quy, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;

  • Bản liệt kê tên hàng hóa sản phẩm rượu kèm theo bản sao nhãn hàng hóa sản phẩm rượu mà tổ chức, cá nhân dự kiến sản xuất.

=> Hồ sơ lập thành 02 bộ: một bộ gửi cho cơ quan có thẩm quyền cấp; một bộ lưu tại trụ sở tổ chức, cá nhân xin giấy phép.

Căn cứ pháp lý: Điều 6 Thông tư 60/2014/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của nghị định số 94/2012/NĐ-CP về sản xuất, kinh doanh rượu.

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ HỒ SƠ

I. Chuẩn bị hồ sơ và địa điểm nộp

  • Tổ chức, cá nhân có yêu cầu chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định;

  • Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong Văn phòng Bộ Công Thương, Sở Công Thương, Phòng Công Thương.

II. Tiếp nhận đơn và kiểm tra: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra:

  • Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp;

  • Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.

III. Nộp lệ phí và nhận kết quả (tại địa điểm nêu trên), cụ thể:

  • Cán bộ trả giấy chứng nhận và viết phiếu nộp lệ phí. Người nhận chứng nhận đem phiếu đến nộp tiền tại bộ phận trả kết quả;

  • Cán bộ trả giấy chứng nhận kiểm tra chứng từ nộp lệ phí và yêu cầu người đến nhận chứng nhận ký nhận.

CƠ QUAN THẨM QUYỀN

  • Thẩm quyền cấp: Phòng kinh tế hoặc Phòng Công Thương thuộc UBND quận, huyện nơi tổ chức, cá nhân đặt trụ sở sản xuất.

Căn cứ pháp lý: Khoản 2, Điều 11 Nghị định 94/2012/NĐ-CP về sản xuất, kinh doanh rượu.

THỜI HẠN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ

  • Trường hợp hồ sơ hợp lệ: thời hạn cấp là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; Trường hợp từ chối cấp phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

  • Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ: trong vòng 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép phải có văn bản yêu cầu bổ sung.

Căn cứ pháp lý: Khoản 3, Điều 11 Nghị định 94/2012/NĐ-CP về sản xuất, kinh doanh rượu.

VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN

  1. Nghị định 94/2012/NĐ-CP về sản xuất, kinh doanh rượu;

  2. Thông tư 60/2014/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của nghị định số 94/2012/NĐ-CP về sản xuất, kinh doanh rượu;

  3. Nghị định 185/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh rượu được quy định tại Nghị định 185/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

Tại Điều 35 Nghị định: Hành vi vi phạm về sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh

  1. Đối với hành vi sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh vượt quá sản lượng được phép sản xuất ghi trong giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, mức phạt tiền như sau:

    • a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường hợp vượt dưới 05% sản lượng được phép sản xuất;

    • b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp vượt từ 05% đến dưới 10% sản lượng được phép sản xuất;

    • c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp vượt từ 10% đến dưới 15% sản lượng được phép sản xuất;

    • d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường hợp vượt từ 15% đến dưới 20% sản lượng được phép sản xuất;

    • đ) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp vượt từ 20% sản lượng được phép sản xuất trở lên.

  2. Hình thức xử phạt bổ sung:

    • a) Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này;

    • b) Tước quyền sử dụng giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm.

  3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

    • Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều này.