Thủ tục xin giấy phép Sản xuất phim |

Thủ tục xin giấy phép Sản xuất phim

"Chúng tôi chuyển các văn bản pháp luật phức tạp thành quy trình thực hiện đơn giản"

THỦ TỤC XIN GIẤY PHÉP SẢN XUẤT PHIM

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim:

  1. Vốn pháp định: Doanh nghiệp có vốn pháp định là 1.000.000.000 đồng (một tỷ VNĐ), được xác nhận bằng văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp;

  2. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc doanh nghiệp điện ảnh có đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định của Luật doanh nghiệp; có năng lực chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong hoạt động điện ảnh.

Căn cứ pháp lý: Khoản 2, Điều 14 Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006; Điều 11 Nghị định 54/2010/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật điện ảnh số 62/2006/QH11 và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật điện ảnh số 31/2009/QH12.

Từ khóa: Thủ tục xin giấy phép Sản xuất phim

HỒ SƠ CẦN CHUẨN BỊ

I. Thành phần hồ sơ

  • Đơn đề nghị (Đơn cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim);

  • Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;

  • Lý lịch của người được đề nghị làm Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc doanh nghiệp sản xuất phim có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

II. Số lượng hồ sơ: 01 bản.

Căn cứ pháp lý: Điều 2 Thông tư 11/2011/TT-BVHTTDL về hướng dẫn thực hiện một số quy định liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực điện ảnh.

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ HỒ SƠ

I. Trình tự thực hiện:

  • Tổ chức có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện một 01 bộ hồ sơ đến Cục Điện ảnh.

  • Cục Điện ảnh cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

II. Cách thức thực hiện:

  • Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Cục điện ảnh.

CƠ QUAN THẨM QUYỀN

  • Thẩm quyền cấp: Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận; trường hợp không cấp giấy chứng nhận phải có văn bản nêu rõ lý do.

Căn cứ pháp lý: Điều 14 Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11; Điều 2 Luật Điện ảnh số 31/2009/QH12.

THỜI HẠN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ

  • Thời hạn cấp: là 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Căn cứ pháp lý: Điều 14 Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11; Điều 2 Luật Điện ảnh số 31/2009/QH12.

VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN

  1. Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11;

  2. Luật Điện ảnh số 31/2009/QH12;

  3. Nghị định 54/2010/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật điện ảnh số 62/2006/QH11 và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật điện ảnh số 31/2009/QH12;

  4. Thông tư 11/2011/TT-BVHTTDL về hướng dẫn thực hiện một số quy định liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực điện ảnh;

  5. Nghị định 158/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo.

VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Cá nhân có hành vi vi phạm quy định về sản xuất phim, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Xử phạt vi phạm hành chính được quy định tại Nghị định 158/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo.

Tại Điều 4 Nghị định: Vi phạm quy định về sản xuất phim

  1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

    1. Sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung giấy phép hợp tác, liên doanh sản xuất, cung cấp dịch vụ sản xuất phim;

    2. Sản xuất phim có nội dung tiết lộ bí mật đời tư của người khác mà theo quy định của pháp luật phải được sự đồng ý của người đó nhưng nhà sản xuất không xin phép hoặc không được sự đồng ý của người đó.

  2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất phim có nội dung vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân.

  3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

    1. Cung cấp dịch vụ sản xuất phim hoặc hợp tác, liên doanh sản xuất phim không đúng nội dung ghi trong giấy phép cung cấp dịch vụ sản xuất phim, hợp tác, liên doanh sản xuất phim;

    2. Trích ghép, thêm âm thanh, hình ảnh quảng cáo những mặt hàng cấm quảng cáo vào phim đã được phép phổ biến;

    3. Trích ghép, thêm âm thanh, hình ảnh có tính chất khiêu dâm, kích động bạo lực, đồi trụy vào phim đã được phép phổ biến;

    4. Thêm, bớt làm sai nội dung phim đã được phép phổ biến.

  4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

    1. Sản xuất phim có nội dung khiêu dâm, kích động bạo lực, truyền bá tệ nạn xã hội, hủy hoại môi trường sinh thái, không phù hợp với thuần phong mỹ tục, truyền thống văn hóa Việt Nam;

    2. Cung cấp dịch vụ sản xuất phim hoặc hợp tác, liên doanh sản xuất phim mà không có giấy phép;

    3. Sản xuất phim, cung cấp dịch vụ sản xuất phim không có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh;

    4. Không thành lập Hội đồng thẩm định kịch bản, Hội đồng thẩm định phim, Hội đồng tư vấn lựa chọn dự án sản xuất phim, không tổ chức đấu thầu đối với sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định.

  5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất phim có nội dung đồi trụy.

  6. Tước quyền sử dụng giấy phép từ 12 tháng đến 24 tháng đối với hành vi chuyển nhượng giấy phép hợp tác, liên doanh sản xuất, cung cấp dịch vụ sản xuất phim.

  7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

    • Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 1, Khoản 2, các điểm b, c và d Khoản 3, Điểm a Khoản 4 và Khoản 5 Điều này.