Thủ tục xin giấy phép Sản xuất Mỹ phẩm |

Thủ tục xin giấy phép Sản xuất Mỹ phẩm

"Chúng tôi chuyển các văn bản pháp luật phức tạp thành quy trình thực hiện đơn giản"

THỦ TỤC XIN GIẤY PHÉP SẢN XUẤT MỸ PHẨM

Tại sao phải thực hiện Thủ tục xin cấp  Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm?

  • Sau khi thành lập hợp pháp, để hoạt động theo đúng quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải tiến hành thực hiện thủ tục  xin cấp  Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm

Căn cứ pháp lý: Điều 3 Nghị định số 93/2016/NĐ-CP.

Từ khóa: Thủ tục xin giấy phép Sản xuất Mỹ phẩm

HỒ SƠ CẦN CHUẨN BỊ

Hồ sơ xin cấp  Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm gồm:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm theo Mẫu.

  • Sơ đồ mặt bằng và thiết kế của cơ sở sản xuất;

  • Danh mục thiết bị hiện có của cơ sở sản xuất;

  • Danh mục các mặt hàng đang sản xuất hoặc dự kiến sản xuất và tiêu chuẩn chất lượng của từng mặt hàng.

Căn cứ pháp lý: Điều 7.1  Nghị định số  93/2016/NĐ-CP.

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ HỒ SƠ

I. Loại thủ tục:

  • Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm.

II. Trình tự thực hiện:

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

  • Bước 2: Nộp hồ sơ  

  • Bước 3: Kiểm tra hồ sơ (Điều 8.2 Nghị định số 93/2016/NĐ-CP)

    • Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm, Sở Y tế có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực hiện một trong những hoạt động sau:

      • Cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ

      • Thông báo bằng văn bản các nội dung chưa đầy đủ, hợp lệ.

  • Bước 4: Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm (Điều 9.2 Nghị định số 93/2016/NĐ-CP)

    • Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và phí thẩm định theo quy định, Sở Y tế có trách nhiệm kiểm tra cơ sở sản xuất, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm.

CƠ QUAN THẨM QUYỀN

  • Hồ sơ nộp tại Sở Y tế nơi đặt cơ sở sản xuất mỹ phẩm.

Căn cứ pháp lý: Điều 5 Nghị định số 93/2016/NĐ-CP.

THỜI HẠN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ

  • 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và phí thẩm định theo quy định.

VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN

  1. Nghị định số 93/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện sản xuất mỹ phẩm.

  2. Nghị định 176/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế.

VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Mức phạt vi phạm:

  • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không công bố sản phẩm mỹ phẩm trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường theo quy định của pháp luật đối với nhà sản xuất mỹ phẩm trong nước (Điều 48.1.b Nghị định 176/2013/NĐ-CP).

  • Nghị định 176/2013/NĐ-CP:

    • “Điều 50. Vi phạm quy định về sản xuất mỹ phẩm

      1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

        1. Sản xuất mỹ phẩm không thực hiện đúng nguyên tắc, tiêu chuẩn cơ bản về “thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm” của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (CGMP-ASEAN) hoặc tương đương được Hội đồng mỹ phẩm ASEAN thừa nhận;

        2. Sản xuất mỹ phẩm có thành phần chất cấm sử dụng trong mỹ phẩm hoặc vượt quá giới hạn cho phép đối với chất có quy định giới hạn nồng độ, hàm lượng sử dụng theo quy định của pháp luật hoặc sản xuất mỹ phẩm không bảo đảm chất lượng, không an toàn cho người sử dụng;

        3. Sản xuất mỹ phẩm có công thức không đúng như hồ sơ công bố.

      2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

        1. Buộc tiêu hủy mỹ phẩm đối với hành vi quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản 1 Điều này;

        2. Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đối với các hành vi quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản 1 Điều này.”