Thủ tục xin giấy phép kinh doanh Môi giới bảo hiểm |

Thủ tục xin giấy phép kinh doanh Môi giới bảo hiểm

"Chúng tôi chuyển các văn bản pháp luật phức tạp thành quy trình thực hiện đơn giản"

THỦ TỤC XIN GIẤY PHÉP KINH DOANH MÔI GIỚI BẢO HIỂM

I. Khái niệm môi giới bảo hiểm là gì?

  • Hoạt động môi giới bảo hiểm là việc cung cấp thông tin, tư vấn cho bên mua bảo hiểm về sản phẩm bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm và các công việc liên quan đến việc đàm phán, thu xếp và thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của bên mua bảo hiểm.

Căn cứ pháp lý: khoản 4 Điều 3 Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000.

II. Nội dung của hoạt động môi giới bảo hiểm

  • Cung cấp thông tin về loại hình bảo hiểm, điều kiện, điều khoản, phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm;

  • Tư vấn cho bên mua bảo hiểm trong việc đánh giá rủi ro, lựa chọn loại hình bảo hiểm, điều kiện, điều khoản, biểu phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm;

  • Đàm phán, thu xếp giao kết hợp đồng bảo hiểm giữa doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm;

  • Thực hiện các công việc khác có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của bên mua bảo hiểm.

Căn cứ pháp lý: Điều 90 Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000.

III. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm

  • Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được hưởng hoa hồng môi giới bảo hiểm. Hoa hồng môi giới bảo hiểm được tính trong phí bảo hiểm.

  • Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm có nghĩa vụ:

    • Thực hiện việc môi giới trung thực;

    • Không được tiết lộ, cung cấp thông tin làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của bên mua bảo hiểm;

    • Bồi thường thiệt hại cho bên mua bảo hiểm do hoạt động môi giới bảo hiểm gây ra.

Căn cứ pháp lý: Điều 91 Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000

IV. Tiêu chuẩn chung đối với người đứng đầu các nghiệp vụ

  • Không thuộc một trong các đối tượng sau;

    • Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân;

    • Cán bộ công chức, viên chức;

    • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;

    • Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước;

    • Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

    • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án.

  • Trong 03 năm liên tục trước thời điểm bổ nhiệm:

    • Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm;

    • Không bị xử lý kỷ luật dưới hình thức sa thải;

    • Không trực tiếp liên quan đến vụ án đã bị cơ quan có thẩm quyền khởi tố theo quy định pháp luật tại thời điểm được bổ nhiệm.

  • Có bằng đại học hoặc trên đại học;

  • Có bằng cấp hoặc chứng chỉ đào tạo về bảo hiểm phù hợp với lĩnh vực phụ trách do các cơ sở đào tạo được thành lập và hoạt động hợp pháp trong và ngoài nước cấp. Đối với người đứng đầu bộ phận tái bảo hiểm hoặc đầu tư phải có bằng cấp hoặc chứng chỉ đào tạo về tái bảo hiểm hoặc đầu tư do các cơ sở đào tạo được thành lập và hoạt động hợp pháp trong và ngoài nước cấp;

  • Có tối thiểu 03 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực bảo hiểm hoặc lĩnh vực chuyên môn dự kiến đảm nhiệm;

  • Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.

Căn cứ pháp lý: Điều 26, 27, 28, 29 Nghị định 73/2016 /nđ-cp hướng dẫn Luật kinh doanh bảo hiểm

V. Điều kiện thành lập doanh nghiệp môi giới bảo hiểm     

A. Đối với tổ chức Việt Nam

  1. Tổ chức, cá nhân tham gia góp vốn:

    • Không thuộc một trong các đối tượng sau:

      • a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân;

      • b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

      • c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;

      • d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước;

      • đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

      • e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án.

    • Tổ chức, cá nhân tham gia góp vốn phải góp vốn bằng tiền và không được sử dụng vốn vay, vốn ủy thác đầu tư của tổ chức, cá nhân khác để tham gia góp vốn;

    • Tổ chức tham gia góp vốn từ 10% vốn điều lệ trở lên phải hoạt động kinh doanh có lãi trong 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và không có lỗ lũy kế đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;

    • Tổ chức tham gia góp vốn hoạt động trong ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định phải bảo đảm vốn chủ sở hữu trừ đi vốn pháp định tối thiểu bằng số vốn dự kiến góp;

    • Trường hợp tổ chức tham gia góp vốn là doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, ngân hàng thương mại, công ty tài chính, công ty chứng khoán thì các tổ chức này phải bảo đảm duy trì và đáp ứng các điều kiện an toàn tài chính và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận cho phép tham gia góp vốn theo quy định pháp luật chuyên ngành.

  2. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm dự kiến được thành lập:

    • Có vốn điều lệ đã góp (đối với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm), vốn được cấp (đối với chi nhánh nước ngoài) không thấp hơn mức vốn pháp định sau:

      • a) Kinh doanh môi giới bảo hiểm gốc hoặc môi giới tái bảo hiểm: 4 tỷ đồng Việt Nam;

      • b) Kinh doanh môi giới bảo hiểm gốc và môi giới tái bảo hiểm: 8 tỷ đồng Việt Nam.

    •  Có loại hình doanh nghiệp, Điều lệ công ty (đối với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm), Quy chế tổ chức và hoạt động (đối với chi nhánh nước ngoài).

    •  Có người quản trị, điều hành dự kiến;

B. Đối với tổ chức nước ngoài:

  • Ngoài những điều kiện nêu trên thì đối với tổ chức nước ngoài còn phải thêm các điều kiện sau đây:

    • Là doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho phép hoạt động kinh doanh môi giới bảo hiểm tại Việt Nam;

    • Có ít nhất 10 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực môi giới bảo hiểm;

    • Không vi phạm nghiêm trọng các quy định pháp luật về hoạt động môi giới bảo hiểm và các quy định pháp luật khác của nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính trong thời hạn 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.

Căn cứ pháp lý: Điều 9 Nghị định 73/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật kinh doanh bảo hiểm

VI. Điều kiện thành lập doanh nghiệp môi giới bảo hiểm có vốn đầu tư nước ngoài

  1. Đảm bảo tuân thủ các điều kiện sau:

    • Có số vốn điều lệ đã góp không thấp hơn mức vốn pháp định theo quy định của Chính phủ;

    • Có hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm.

    • Có loại hình doanh nghiệp và điều lệ phù hợp với quy định của pháp luật;

    • Người quản trị, người điều hành có năng lực quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ về bảo hiểm.

  2. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài đang hoạt động hợp pháp và trong tình trạng tài chính bình thường;

  3. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho phép hoạt động môi giới bảo hiểm trong lĩnh vực dự kiến tiến hành ở Việt Nam.

Căn cứ pháp lý: Điều 106 Luật kinh doanh bao hiểm năm 2000

VII. Điều kiện thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam

  • Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài đã hoạt động năm năm trở lên;

  • Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài có quan hệ hợp tác với các cơ quan, tổ chức Việt Nam.

Căn cứ pháp lý: Điều 107 Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000

Từ khóa: Thủ tục xin giấy phép kinh doanh Môi giới bảo hiểm

HỒ SƠ CẦN CHUẨN BỊ

I. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và hoạt động doanh nghiệp môi giới bảo hiểm

  1. Văn bản đề nghị cấp Giấy phép.

  2. Dự thảo Điều lệ công ty.

  3. Phương án hoạt động 05 năm đầu phù hợp với lĩnh vực kinh doanh đề nghị cấp Giấy phép.

  4. Bản sao thẻ căn cước công dân, giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác; lý lịch tư pháp, lý lịch, bản sao các văn bằng, chứng chỉ của Chủ tịch Công ty hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, kế toán trưởng của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.

  5. Danh sách cổ đông (hoặc thành viên) sáng lập hoặc góp từ 10% vốn điều lệ trở lên và các giấy tờ kèm theo sau đây:

    1. Đối với cá nhân:

      • Bản sao thẻ căn cước công dân, giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác; lý lịch tư pháp;

      • Xác nhận của ngân hàng về số dư tiền gửi của cá nhân bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi gửi tại ngân hàng.

    2. Đối với tổ chức:

      • Bản sao quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác; đối với tổ chức góp vốn nước ngoài thì bản sao của Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký không quá 03 tháng trước ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;

      • Điều lệ công ty;

      • Văn bản của cấp có thẩm quyền của tổ chức góp vốn quyết định việc tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp môi giới bảo hiểm tại Việt Nam;

      • Văn bản ủy quyền, bản sao thẻ căn cước công dân, giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của tổ chức góp vốn;

      • Báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;

      • Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc tổ chức Việt Nam góp vốn đáp ứng các điều kiện an toàn tài chính và được phép góp vốn thành lập doanh nghiệp môi giới bảo hiểm theo quy định pháp luật chuyên ngành.

  6. Xác nhận của ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam về mức vốn điều lệ gửi tại tài khoản phong tỏa mở tại ngân hàng.

  7. Hợp đồng hợp tác (đối với trường hợp tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài cùng góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên).

  8. Biên bản họp của các thành viên hoặc cổ đông sáng lập về việc:

    1. Nhất trí góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần môi giới bảo hiểm kèm theo danh sách các thành viên hoặc cổ đông sáng lập hoặc góp từ 10% vốn điều lệ trở lên;

    2. Thông qua dự thảo Điều lệ công ty.

  9. Biên bản về việc ủy quyền cho một tổ chức, cá nhân góp vốn thay mặt cho cổ đông sáng lập, thành viên góp vốn chịu trách nhiệm thực hiện các thủ tục đề nghị cấp Giấy phép.

  10. Văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nơi doanh nghiệp môi giới bảo hiểm đóng trụ sở chính xác nhận:

    1. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài được phép thành lập doanh nghiệp môi giới bảo hiểm tại Việt Nam. Trường hợp quy định của nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính không yêu cầu phải có văn bản chấp thuận thì phải có bằng chứng xác nhận việc này;

    2. Doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực môi giới bảo hiểm;

    3. Không vi phạm nghiêm trọng các quy định về hoạt động kinh doanh môi giới bảo hiểm và các quy định pháp luật khác của nước tổ chức nước ngoài đóng trụ sở chính trong thời hạn 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.

  11. Văn bản cam kết của tổ chức, cá nhân góp vốn đối với việc đáp ứng điều kiện để được cấp Giấy phép.

II. Hồ sơ xin cấp giấy phép và thành lập doanh nghiệp môi giới bảo hiểm có vốn đầu tư nước ngoài

  • Điều lệ, giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài nơi đóng trụ sở chính;

  • Giấy ủy quyền cho Tổng giám đốc (Giám đốc) tại Việt Nam;

  • Bảng tổng kết tài sản, báo cáo tài chính hàng năm có xác nhận của tổ chức kiểm toán độc lập về tình hình hoạt động của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài nơi đóng trụ sở chính trong ba năm gần nhất.

Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 109 Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000

III. Hồ sơ xin cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam

  • Đơn xin đặt văn phòng đại diện;

  • Giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài nơi đóng trụ sở chính;

  • Bảng tổng kết tài sản, báo cáo tài chính hàng năm có xác nhận của tổ chức kiểm toán độc lập về tình hình hoạt động của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài trong ba năm gần nhất;

  • Họ, tên, lý lịch của Trưởng văn phòng đại diện tại Việt Nam;

  • Bản giới thiệu về doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài và hoạt động hợp tác với các cơ quan, tổ chức Việt Nam.

Căn cứ pháp lý:  Điều 110 Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ HỒ SƠ

Thủ tục cấp giấy phép thành lập và hoạt động

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

  • Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải được lập ra thành 03 bản trong đó 01 bản chính và 02 bản sao.

  • Còn đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép của tổ chức nước ngoài thì hồ sơ lập thành 02 bản trong đó 01 bản bằng tiếng Việt và 01 bản bằng tiếng anh. Các tài liệu liên quan như:

    • Chữ ký, chức danh, con dấu phải được hợp thức hóa lãnh sự;

    • Các bản sao tiếng Việt và các bản dịch từ tiếng nước ngoài ra tiếng Việt phải được cơ quan công chứng Việt Nam xác nhận theo quy định pháp luật về công chứng.

  • Tổ chức đề nghị cấp giấy phép phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.

Bước 2: Thủ tục nộp hồ sơ

  • Đối với hồ sơ chưa hợp lệ:

    • Trong thời hạn 21 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ , Bộ tài chính sẽ thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp bổ sung, sửa đổi hồ sơ, trong vòng 06 tháng kể từ ngày nhận được thông báo thì tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Nếu trong thời hạn 06 tháng mà doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ thì Bộ tài chính từ chối đơn đề nghị yêu cầu cấp giấy phép của doanh nghiệp.

  • Đối với hồ sơ hợp lệ:

    • Trong vòng 60 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ thì Bộ tài chính cấp giấy phép cho doanh nghiệp.

    • Trường hợp Bộ tài chính từ chối đơn đề nghị cấp giấy phép phải văn bản giải thích lý do từ chối. Bộ tài chính chỉ được từ chối hồ sơ khi hồ sơ không đáp ứng điều kiện cấp giấy phép.

Bước 3: Thủ tục sau khi nộp hồ sơ

  • Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cấp giấy phép thì doanh nghiệp phải đăng thông báo trong 05 số báo liên tiếp về những nội dung sau đây:

    • Tên, địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm; tên, địa chỉ của chi nhánh nước ngoài;

    • Nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động;

    • Mức vốn điều lệ và số vốn điều lệ đã góp của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm; vốn được cấp của chi nhánh nước ngoài;

    • Họ, tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm;

    • Số và ngày cấp Giấy phép;

    • Các nghiệp vụ bảo hiểm, nghiệp vụ môi giới bảo hiểm được phép kinh doanh.

  • Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày được cấp Giấy phép, doanh nghiệp phải sử dụng một phần vốn điều lệ đã góp hoặc vốn được cấp để ký quỹ tại một ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam. Mức tiền ký quỹ bằng 2% vốn pháp định.

  • Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy phép, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải hoàn tất các thủ tục dưới đây để chính thức hoạt động:

    • Chuyển số vốn gửi tại tài khoản phong tỏa thành vốn điều lệ (hoặc vốn được cấp);

    • Đăng ký mẫu dấu, đăng ký mã số thuế, mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng theo quy định pháp luật;

    • Thiết lập hệ thống cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, phần mềm công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu quản trị doanh nghiệp, quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh bảo hiểm;

    • Thực hiện các thủ tục đề nghị Bộ Tài chính phê chuẩn phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ, phê chuẩn, đăng ký sản phẩm bảo hiểm  phê chuẩn các chức danh quản trị, điều hành;

    • Ban hành các quy trình khai thác, giám định, bồi thường, kiểm soát nội bộ, quản lý tài chính và đầu tư, quản lý chương trình tái bảo hiểm.

  • Nếu quá thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép, doanh nghiệp không hoàn tất các thủ tục  trên để bắt đầu hoạt động, Bộ Tài chính sẽ thu hồi Giấy phép đã cấp.

Căn cứ pháp lý: Điều 15, 16 Nghị định 73/2016/nđ-cp hướng dẫn luật kinh doanh bảo hiểm.

CƠ QUAN THẨM QUYỀN

Thẩm quyền cấp giấy phép và thành lập

  • Bộ Tài chính cấp giấy phép thành lập và hoạt động cho doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.

  • Việc cấp giấy phép thành lập và hoạt động cho doanh nghiệp bảo hiểm phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch định hướng phát triển thị trường bảo hiểm, thị trường tài chính của Việt Nam.

Căn cứ pháp lý: Điều 62 Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000

THỜI HẠN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ

Thời hạn cấp giấy phép

  • Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động, Bộ Tài chính phải cấp hoặc từ chối cấp giấy phép. Trong trường hợp từ chối cấp giấy phép, Bộ Tài chính phải có văn bản giải thích lý do.

  • Giấy phép thành lập và hoạt động đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

LỆ PHÍ NỘP HỒ SƠ

Lệ phí cấp giấy phép

  • Doanh nghiệp bảo hiểm được cấp giấy phép thành lập và hoạt động phải nộp lệ phí cấp giấy phép theo quy định của pháp luật.

Căn cứ pháp lý: Điều 66 Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000

VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN

  1. Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000

  2. Nghị định 73/2016/nđ-cp hướng dẫn về Luật kinh doanh bảo hiểm.