Thủ tục xin giấy phép Kinh doanh hóa chất |

Thủ tục xin giấy phép Kinh doanh hóa chất

"Chúng tôi chuyển các văn bản pháp luật phức tạp thành quy trình thực hiện đơn giản"

THỦ TỤC XIN GIẤY PHÉP KINH DOANH HÓA CHẤT

I. Danh mục hóa chất kinh doanh phải xin giấy chứng nhận

  • Theo quy định của Luật hóa chất 2007, không phải hóa chất nào cũng thuộc đối tượng phải có Giấy chứng nhận khi thực hiện việc kinh doanh. Cụ thể: sẽ có những hóa chất thuộc danh mục cấm kinh doanh, kinh doanh có điều kiện, hay hạn chế kinh doanh… Muốn biết chính xác hóa chất mà bạn muốn kinh doanh thuộc trường hợp nào để thực đúng quy định pháp luật hãy tra khảo trong danh mục hóa chất được đính kèm trong Phụ lục hóa chất được đính kèm.

II. Điều kiện để kinh doanh hóa chất (thuộc danh mục kinh doanh có điều kiện)

  • Người phụ trách về an toàn hóa chất phải có trình độ trung cấp trở lên về chuyên ngành hóa chất;

  • Người trực tiếp tiếp xúc với hóa chất phải được đào tạo, huấn luyện về kỹ thuật an toàn hóa chất;

  • Cơ sở vật chất – kỹ thuật trong cơ sở kinh doanh hóa chất phải đáp ứng yêu cầu theo quy định;

  • Có Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được cơ quan có thẩm quyền xác nhận hoặc Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

  • Có trang thiết bị an toàn phòng, chống cháy nổ theo quy định của Luật Phòng cháy và chữa cháy; có trang thiết bị kiểm soát, thu gom và xử lý chất thải nguy hại hoặc có hợp đồng vận chuyển, xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường.

Căn cứ pháp lý: Điều 1 Nghị định 26/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 108/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật hóa chất.

Từ khóa: Thủ tục xin giấy phép Kinh doanh hóa chất

HỒ SƠ CẦN CHUẨN BỊ

Thành phần hồ sơ

  • Tài liệu về pháp lý:

    • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo mẫu (Đơn cấp giấy chứng nhận kinh doanh hóa chất);

    • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu”

    • Bản sao văn bản thông báo với cơ quan cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy về việc bảo đảm các điều kiện an toàn về Phòng cháy và chữa cháy

  • Tài liệu về điều kiện kỹ thuật

    • Bản kê khai hệ thống nhà xưởng, kho tàng của từng cơ sở kinh doanh hóa chất nguy hiểm;

    • Bản kê khai trang thiết bị phòng hộ lao động và an toàn theo mẫu (Bản kê khai trang thiết bị);

    • Bản kê khai địa điểm kinh doanh, nếu cơ sở kinh doanh hóa chất có nhiều điểm kinh doanh cùng một loại hóa chất thì mỗi điểm kinh doanh phải lập hồ sơ riêng theo quy định tại điều này và được cấp chung một Giấy chứng nhận;

    • Phiếu an toàn hóa chất của toàn bộ hóa chất nguy hiểm trong cơ sở kinh doanh.

  • Tài liệu về điều kiện đối với người kinh doanh: Bản kê khai nhân sự theo mẫu (Bản kê khai nhân sự);

Căn cứ pháp lý:

  • Điều 10 Thông tư 28/2012/TT-BCT quy định cụ thể một số điều của luật hóa chất và nghị định số 108/2008/NĐ-CP định chi tiết và  hướng dẫn thi hành một số điều của luật hóa chất

  • Điều 2 Thông tư 04/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số thông tư của bộ trưởng bộ công thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất, sản xuất kinh doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua sở giao dịch hàng hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và điện lực.

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ HỒ SƠ

  1. Chuẩn bị hồ sơ theo quy định.

  2. Nộp hồ sơ: tại Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

  3. Kiểm tra hồ sơ: cán bộ kiểm tra hồ sơ (nếu hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận, nếu chưa hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung hồ sơ bằng phiếu hướng dẫn).

CƠ QUAN THẨM QUYỀN

  • Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận: Sở Công Thương.

Căn cứ pháp lý: Điều 14 Thông tư 28/2012/TT-BCT quy định cụ thể một số điều của luật hóa chất và nghị định số 108/2008/NĐ-CP định chi tiết và  hướng dẫn thi hành một số điều của luật hóa chất.

THỜI HẠN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ

  • Thời hạn cấp: 12 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Căn cứ pháp lý: Điều 2 Thông tư 04/2016/TT-BCT) sửa đổi, bổ sung một số thông tư của bộ trưởng bộ công thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất, sản xuất kinh doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua sở giao dịch hàng hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và điện lực.

VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN

  1. Nghị định 26/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 108/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật hóa chất;

  2. Thông tư 28/2012/TT-BCT quy định cụ thể một số điều của luật hóa chất và nghị định số 108/2008/NĐ-CP định chi tiết và  hướng dẫn thi hành một số điều của luật hóa chất;

  3. Thông tư 04/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số thông tư của bộ trưởng bộ công thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất, sản xuất kinh doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua sở giao dịch hàng hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và điện lực;

  4. Nghị định 115/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 163/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp;

  5. Nghị định 185/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Hành vi vi phạm trong kinh doanh hóa chất được quy định tại Nghị định 115/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 163/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp và Nghị định 185/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

Tại Điều 8 Nghị định 185/2013/NĐ-CP quy định: Hành vi vi phạm về hoạt động kinh doanh theo giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề

  1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi tự viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa các nội dung trong giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện hoặc chứng chỉ hành nghề.

  2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    1. Cho thuê, cho mượn, đưa cầm cố, thế chấp, bán, chuyển nhượng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện hoặc chứng chỉ hành nghề;

    2. Thuê, mượn, nhận cầm cố, thế chấp, mua, nhận chuyển nhượng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện hoặc chứng chỉ hành nghề.

  3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    1. Sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của thương nhân khác hoặc chứng chỉ hành nghề của người khác để kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện;

    2. Kinh doanh không đúng nội dung ghi trong giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc chứng chỉ hành nghề được cấp.

  4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    1. Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có điều kiện mà không có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định;

    2. Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có điều kiện khi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề được cấp đã hết hiệu lực.

  5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi tiếp tục hoạt động kinh doanh khi đã bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đình chỉ hoạt động kinh doanh, tước quyền sử dụng hoặc thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề.

  6. Hình thức xử phạt bổ sung:

    • Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm.