Thủ tục xin giấy phép kinh doanh dịch vụ Tái bảo hiểm |

Thủ tục xin giấy phép kinh doanh dịch vụ Tái bảo hiểm

"Chúng tôi chuyển các văn bản pháp luật phức tạp thành quy trình thực hiện đơn giản"

THỦ TỤC XIN GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ TÁI BẢO HIỂM

I. Khái niệm tái bảo hiểm?

  • Kinh doanh tái bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm nhận một khoản phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm khác để cam kết bồi thường cho các trách nhiệm đã nhận bảo hiểm.

Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 3 Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000

II. Điều kiện cấp giấy phép và thành lập

  1. Có số vốn điều lệ đã góp không thấp hơn mức vốn pháp định theo quy định của Chính phủ;

  2. Có hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động;

  3. Có loại hình doanh nghiệp và điều lệ phù hợp với quy định của luật kinh doanh bảo hiểm;

  4. Người quản trị, người điều hành có năng lực quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ về bảo hiểm.

Căn cứ pháp lý: Điều 63 Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000

III.  Mức vốn pháp định của doanh nghiệp tái bảo hiểm

  • Kinh doanh tái bảo hiểm phi nhân thọ hoặc cả hai loại hình tái bảo hiểm phi nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe: 400 tỷ đồng Việt Nam;

  • Kinh doanh tái bảo hiểm nhân thọ hoặc cả hai loại hình tái bảo hiểm nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe: 700 tỷ đồng Việt Nam;

  • Kinh doanh cả 3 loại hình tái bảo hiểm nhân thọ, tái bảo hiểm phi nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe: 1.100 tỷ đồng Việt Nam.

Căn cứ pháp lý: Khoản 5 Điều 10 Nghị định 73/2016/NĐ-CP về hướng dẫn Luật kinh doanh bảo hiểm

IV. Tiêu chuẩn chung đối với người đứng đầu các nghiệp vụ

  • Không thuộc một trong các đối tượng sau;

    • Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân;

    • Cán bộ công chức, viên chức;

    • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;

    • Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước;

    • Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

    • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án.

  • Trong 03 năm liên tục trước thời điểm bổ nhiệm:

    • Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm;

    • Không bị xử lý kỷ luật dưới hình thức sa thải;

    • Không trực tiếp liên quan đến vụ án đã bị cơ quan có thẩm quyền khởi tố theo quy định pháp luật tại thời điểm được bổ nhiệm.

  • Có bằng đại học hoặc trên đại học;

  • Có bằng cấp hoặc chứng chỉ đào tạo về bảo hiểm phù hợp với lĩnh vực phụ trách do các cơ sở đào tạo được thành lập và hoạt động hợp pháp trong và ngoài nước cấp. Đối với người đứng đầu bộ phận tái bảo hiểm hoặc đầu tư phải có bằng cấp hoặc chứng chỉ đào tạo về tái bảo hiểm hoặc đầu tư do các cơ sở đào tạo được thành lập và hoạt động hợp pháp trong và ngoài nước cấp;

  • Có tối thiểu 03 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực bảo hiểm hoặc lĩnh vực chuyên môn dự kiến đảm nhiệm;

  • Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.

Căn cứ pháp lý: Điều 26, 27, 28, 29 Nghị định 73/2016 /NĐ-CP hướng dẫn Luật kinh doanh bảo hiểm

V. Nội dung của kinh doanh tái bảo hiểm

  • Chuyển một phần trách nhiệm đã nhận bảo hiểm cho một hay nhiều doanh nghiệp bảo hiểm khác;

  • Nhận bảo hiểm lại một phần hay toàn bộ trách nhiệm mà doanh nghiệp bảo hiểm khác đã nhận bảo hiểm.

Căn cứ pháp lý: Điều 61 Nghị định 73/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật kinh doanh bảo hiểm

Từ khóa: Thủ tục xin giấy phép kinh doanh dịch vụ Tái bảo hiểm

HỒ SƠ CẦN CHUẨN BỊ

Hồ sơ xin cấp giấy phép và thành lập

  • Đơn xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động;

  • Dự thảo điều lệ doanh nghiệp;

  • Phương án hoạt động năm năm đầu, trong đó nêu rõ phương thức trích lập dự phòng nghiệp vụ, chương trình tái bảo hiểm, đầu tư vốn, hiệu quả kinh doanh, khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm và lợi ích kinh tế của việc thành lập doanh nghiệp;

  • Danh sách, lý lịch, các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người quản trị, người điều hành doanh nghiệp;

  • Mức vốn góp và phương thức góp vốn, danh sách những tổ chức, cá nhân chiếm 10% số vốn điều lệ trở lên; tình hình tài chính và những thông tin khác có liên quan đến các tổ chức, cá nhân đó;

  • Quy tắc, điều khoản, biểu phí, hoa hồng bảo hiểm của loại sản phẩm bảo hiểm dự kiến tiến hành.

Căn cứ pháp lý: Điều 64 Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ HỒ SƠ

Thủ tục cấp giấy phép thành lập và hoạt động

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

  • Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải được lập ra thành 03 bản trong đó 01 bản chính và 02 bản sao.

  • Còn đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép của tổ chức nước ngoài thì hồ sơ lập thành 02 bản trong đó 01 bản bằng tiếng Việt và 01 bản bằng tiếng anh. Các tài liệu liên quan như:

    • Chữ ký, chức danh, con dấu phải được hợp thức hóa lãnh sự;

    • Các bản sao tiếng Việt và các bản dịch từ tiếng nước ngoài ra tiếng Việt phải được cơ quan công chứng Việt Nam xác nhận theo quy định pháp luật về công chứng.

  • Tổ chức đề nghị cấp giấy phép phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.

Bước 2: Thủ tục nộp hồ sơ

  • Đối với hồ sơ chưa hợp lệ:

    • Trong thời hạn 21 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ , Bộ tài chính sẽ thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp bổ sung, sửa đổi hồ sơ, trong vòng 06 tháng kể từ ngày nhận được thông báo thì tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Nếu trong thời hạn 06 tháng mà doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ thì Bộ tài chính từ chối đơn đề nghị yêu cầu cấp giấy phép của doanh nghiệp.

  • Đối với hồ sơ hợp lệ:

    • Trong vòng 60 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ thì Bộ tài chính cấp giấy phép cho doanh nghiệp.

    • Trường hợp Bộ tài chính từ chối đơn đề nghị cấp giấy phép phải văn bản giải thích lý do từ chối. Bộ tài chính chỉ được từ chối hồ sơ khi hồ sơ không đáp ứng điều kiện cấp giấy phép.

Bước 3: Thủ tục sau khi nộp hồ sơ

  • Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cấp giấy phép thì doanh nghiệp phải đăng thông báo trong 05 số báo liên tiếp về những nội dung sau đây:

    • Tên, địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm; tên, địa chỉ của chi nhánh nước ngoài;

    • Nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động;

    • Mức vốn điều lệ và số vốn điều lệ đã góp của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm; vốn được cấp của chi nhánh nước ngoài;

    • Họ, tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm;

    • Số và ngày cấp Giấy phép;

    • Các nghiệp vụ bảo hiểm, nghiệp vụ môi giới bảo hiểm được phép kinh doanh.

  • Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày được cấp Giấy phép, doanh nghiệp phải sử dụng một phần vốn điều lệ đã góp hoặc vốn được cấp để ký quỹ tại một ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam. Mức tiền ký quỹ bằng 2% vốn pháp định.

  • Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy phép, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải hoàn tất các thủ tục dưới đây để chính thức hoạt động:

    • Chuyển số vốn gửi tại tài khoản phong tỏa thành vốn điều lệ (hoặc vốn được cấp);

    • Đăng ký mẫu dấu, đăng ký mã số thuế, mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng theo quy định pháp luật;

    • Thiết lập hệ thống cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, phần mềm công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu quản trị doanh nghiệp, quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh bảo hiểm;

    • Thực hiện các thủ tục đề nghị Bộ Tài chính phê chuẩn phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ, phê chuẩn, đăng ký sản phẩm bảo hiểm  phê chuẩn các chức danh quản trị, điều hành;

    • Ban hành các quy trình khai thác, giám định, bồi thường, kiểm soát nội bộ, quản lý tài chính và đầu tư, quản lý chương trình tái bảo hiểm.

  • Nếu quá thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép, doanh nghiệp không hoàn tất các thủ tục  trên để bắt đầu hoạt động, Bộ Tài chính sẽ thu hồi Giấy phép đã cấp.

Căn cứ pháp lý: Điều 15, 16 Nghị định 73/2016/NĐ-CP hướng dẫn luật kinh doanh bảo hiểm

CƠ QUAN THẨM QUYỀN

Thẩm quyền cấp giấy phép và thành lập

  • Bộ Tài chính cấp giấy phép thành lập và hoạt động cho doanh nghiệp tái bảo hiểm.

  • Việc cấp giấy phép thành lập và hoạt động cho doanh nghiệp bảo hiểm phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch định hướng phát triển thị trường bảo hiểm, thị trường tài chính của Việt Nam.

Căn cứ pháp lý: Điều 62 Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000

THỜI HẠN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ

Thời hạn cấp giấy phép

  • Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động, Bộ Tài chính phải cấp hoặc từ chối cấp giấy phép. Trong trường hợp từ chối cấp giấy phép, Bộ Tài chính phải có văn bản giải thích lý do.

  • Giấy phép thành lập và hoạt động đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

LỆ PHÍ NỘP HỒ SƠ

Lệ phí cấp giấy phép

  • Doanh nghiệp bảo hiểm được cấp giấy phép thành lập và hoạt động phải nộp lệ phí cấp giấy phép theo quy định của pháp luật.

Căn cứ pháp lý: Điều 66 Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000

VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN

  1. Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000

  2. Nghị định 73/2016/nđ-cp hướng dẫn về Luật kinh doanh bảo hiểm.