Thủ tục xin giấy phép kinh doanh dịch vụ Đại lý bảo hiểm |

Thủ tục xin giấy phép kinh doanh dịch vụ Đại lý bảo hiểm

"Chúng tôi chuyển các văn bản pháp luật phức tạp thành quy trình thực hiện đơn giản"

THỦ TỤC XIN GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ ĐẠI LÝ BẢO HIỂM

I. Đại lý bảo hiểm là gì?

  • Hoạt động đại lý bảo hiểm là hoạt động giới thiệu, chào bán bảo hiểm, thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm và các công việc khác nhằm thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo uỷ quyền của doanh nghiệp bảo hiểm.

Căn cứ pháp lý: Khoản 3 Điều 3 Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000

II. Điều kiện kinh doanh đại lý bảo hiểm

A. Điều kiện chung:

  1. Đối với cá nhân hoạt động đại lý bảo hiểm:

    • Là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam;

    • Từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

    • Có chứng chỉ đào tạo đại lý bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm hoặc Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam cấp.

  2. Đối với tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm:

    • Là tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp;

    • Nhân viên trong tổ chức đại lý trực tiếp thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm phải có đủ các điều kiện quy định về đối với cá nhân kinh doanh hoạt động đại lý bảo hiểm.

Căn cứ pháp lý: Điều 86 Luật kinh doanh bảo hiểm

B. Điều kiện của đại lý bán sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư, bảo hiểm hưu trí, bảo hiểm.

  1. Đại lý bảo hiểm bán bảo hiểm liên kết đơn vị

    • Không vi phạm quy định pháp luật về hoạt động đại lý bảo hiểm và quy tắc đạo đức nghề nghiệp đại lý của doanh nghiệp bảo hiểm;

    • Được doanh nghiệp bảo hiểm đào tạo và chứng nhận hoàn thành khóa học về sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị;

    • Đáp ứng một trong các điều kiện kinh nghiệm sau:

      • Là đại lý bảo hiểm và có ít nhất 01 năm kinh nghiệm hoạt động đại lý bảo hiểm liên tục;

      • Là đại lý bảo hiểm, có ít nhất 06 tháng kinh nghiệm làm việc liên tục trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm và có chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán do Ủy ban chứng khoán nhà nước cấp;

      • Là đại lý bảo hiểm, có ít nhất 06 tháng kinh nghiệm hoạt động đại lý bảo hiểm liên tục và có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm.

  2. Đại lý bảo hiểm bán bảo hiểm liên kết chung

    • Không vi phạm quy định pháp luật về hoạt động đại lý bảo hiểm và quy tắc đạo đức nghề nghiệp đại lý của doanh nghiệp bảo hiểm;

    • Được doanh nghiệp bảo hiểm đào tạo và chứng nhận hoàn thành khóa học về sản phẩm bảo hiểm liên kết chung;

    • Có ít nhất 03 tháng kinh nghiệm hoạt động đại lý bảo hiểm hoặc đã có ít nhất 01 năm làm việc trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm hoặc đã tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm.

  3. Đại lý bảo hiểm bán bảo hiểm hưu trí

    • Có chứng chỉ đại lý bảo hiểm do cơ sở đào tạo được Bộ Tài chính chấp thuận cấp;

    • Không vi phạm quy định pháp luật về hoạt động đại lý bảo hiểm và quy tắc đạo đức nghề nghiệp đại lý của doanh nghiệp bảo hiểm;

    • Được doanh nghiệp bảo hiểm đào tạo và chứng nhận hoàn thành khóa học về sản phẩm bảo hiểm hưu trí.

  4. Đại lý bán bảo hiểm

    • Có ít nhất 03 tháng kinh nghiệm hoạt động đại lý bảo hiểm;

    • Không vi phạm quy định pháp luật về hoạt động đại lý bảo hiểm và quy tắc đạo đức nghề nghiệp đại lý của doanh nghiệp bảo hiểm;

    • Được doanh nghiệp bảo hiểm đào tạo tối thiểu 16 giờ về bảo hiểu  và cấp chứng nhận hoàn thành khóa học.

Căn cứ pháp lý: Điều 86 Nghị định 73/2016/NĐ-CP về hướng dẫn Luật kinh doanh bảo hiểm

III. Điều kiện mở cơ sở đào tạo đại lý kinh doanh bảo hiểm

  • Cơ sở đào tạo đại lý bảo hiểm phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

    • Có chương trình  đào tạo theo quy định của pháp luật. Chương trình đào tạo bao gồm:

      1. Phần kiến thức chung:

        • a) Kiến thức chung về bảo hiểm;

        • b) Trách nhiệm của đại lý, đạo đức hành nghề đại lý;

        • c) Pháp luật về kinh doanh bảo hiểm;

        • d) Kỹ năng bán bảo hiểm;

        • đ) Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, đại lý bảo hiểm trong hoạt động đại lý bảo hiểm.

      2. Phần sản phẩm:

        • a) Nội dung cơ bản của sản phẩm bảo hiểm doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài được phép kinh doanh;

        • b) Thực hành hành nghề đại lý bảo hiểm.

  • Cán bộ đào tạo đại lý bảo hiểm phải có kiến thức chuyên môn về bảo hiểm, kiến thức pháp luật và kỹ năng sư phạm;

  • Có đủ cơ sở vật chất để bảo đảm cho việc đào tạo.

IV. Nội dung hoạt động của đại lý bảo hiểm

  • Đại lý bảo hiểm có thể được doanh nghiệp bảo hiểm uỷ quyền tiến hành các hoạt động sau đây:

    1. Giới thiệu, chào bán bảo hiểm;

    2. Thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm;

    3. Thu phí bảo hiểm;

    4. Thu xếp giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm;

    5. Thực hiện các hoạt động khác có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng bảo hiểm.

Căn cứ pháp lý: Điều 85 Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000

V. Nội dung của hợp đồng đại lý bảo hiểm

  • Hợp đồng đại lý bảo hiểm phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

    1. Tên, địa chỉ của đại lý bảo hiểm;

    2. Tên, địa chỉ của doanh nghiệp bảo hiểm;

    3. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm, đại lý bảo hiểm;

    4. Nội dung và phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm;

    5. Hoa hồng đại lý bảo hiểm;

    6. Thời hạn hợp đồng;

    7. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp.

Căn cứ pháp lý: Điều 87 Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000

VI. Nguyên tắc hoạt động của đại lý bảo hiểm

  • Tổ chức, cá nhân hoạt động đại lý bảo hiểm phải có đủ điều kiện hoạt động đại lý và phải ký hợp đồng đại lý bảo hiểm theo nội dung hợp đồng nêu trên.

  • Tổ chức, cá nhân không được đồng thời làm đại lý cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài khác nếu không được chấp thuận bằng văn bản của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài mà mình đang làm đại lý.

  • Cá nhân đã được cấp chứng chỉ đại lý nhưng không hoạt động đại lý trong thời hạn 03 năm liên tục phải thực hiện thi lấy chứng chỉ đại lý mới trước khi hoạt động đại lý. Không hoạt động đại lý là việc cá nhân không ký hợp đồng làm đại lý cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài hoặc không làm việc trong tổ chức là đại lý của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài.

  • Đại lý bảo hiểm không được thực hiện các hành vi sau đây:

    • Thông tin, quảng cáo sai sự thật về nội dung, phạm vi hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm;

    • Ngăn cản bên mua bảo hiểm cung cấp các thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm hoặc xúi giục không kê khai các chi tiết liên quan đến hợp đồng bảo hiểm;

    • Tranh giành khách hàng dưới các hình thức ngăn cản, lôi kéo, mua chuộc, đe dọa;

    • Xúi giục khách hàng hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực dưới mọi hình thức.

Căn cứ pháp lý: Điều 83 Nghị định 73/2016/NĐ-CP hướng dẫn luật kinh doanh bảo hiểm

Từ khóa: Thủ tục xin giấy phép kinh doanh dịch vụ Đại lý bảo hiểm

HỒ SƠ CẦN CHUẨN BỊ

I. Hồ sơ xin cấp giấy phép và thành lập đại lý bảo hiểm

  • Đơn xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động;

  • Dự thảo điều lệ doanh nghiệp;

  • Phương án hoạt động năm năm đầu, trong đó nêu rõ phương thức trích lập dự phòng nghiệp vụ, chương trình tái bảo hiểm, đầu tư vốn, hiệu quả kinh doanh, khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm và lợi ích kinh tế của việc thành lập doanh nghiệp;

  • Danh sách, lý lịch, các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người quản trị, người điều hành doanh nghiệp;

  • Mức vốn góp và phương thức góp vốn, danh sách những tổ chức, cá nhân chiếm 10% số vốn điều lệ trở lên; tình hình tài chính và những thông tin khác có liên quan đến các tổ chức, cá nhân đó;

  • Quy tắc, điều khoản, biểu phí, hoa hồng bảo hiểm của loại sản phẩm bảo hiểm dự kiến tiến hành.

Căn cứ pháp lý:Điều 64 Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000

II. Hồ sơ đề nghị bộ tài chính phê chuẩn chương trình đào tạo đại lý bảo hiểm

  1. Văn bản đề nghị phê chuẩn chương trình đào tạo đại lý bảo hiểm;

  2. Tài liệu giải trình về kiến thức của cán bộ đào tạo đại lý bảo hiểm bảo đảm cho việc đào tạo.

Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 87 Nghị định 73/2016/NĐ-CP hướng dẫn luật kinh doanh bảo hiểm

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ HỒ SƠ

Thủ tục cấp giấy phép thành lập và hoạt động

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ:

  • Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải được lập ra thành 03 bản trong đó 01 bản chính và 02 bản sao.

  • Còn đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép của tổ chức nước ngoài thì hồ sơ lập thành 02 bản trong đó 01 bản bằng tiếng Việt và 01 bản bằng tiếng anh. Các tài liệu liên quan như:

    • Chữ ký, chức danh, con dấu phải được hợp thức hóa lãnh sự;

    • Các bản sao tiếng Việt và các bản dịch từ tiếng nước ngoài ra tiếng Việt phải được cơ quan công chứng Việt Nam xác nhận theo quy định pháp luật về công chứng.

  • Tổ chức đề nghị cấp giấy phép phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.

Bước 2: Thủ tục nộp hồ sơ

  • Đối với hồ sơ chưa hợp lệ:

    • Trong thời hạn 21 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ , Bộ tài chính sẽ thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp bổ sung, sửa đổi hồ sơ, trong vòng 06 tháng kể từ ngày nhận được thông báo thì tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Nếu trong thời hạn 06 tháng mà doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung hồ sơ thì Bộ tài chính từ chối đơn đề nghị yêu cầu cấp giấy phép của doanh nghiệp.

  • Đối với hồ sơ hợp lệ:

    • Trong vòng 60 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ thì Bộ tài chính cấp giấy phép cho doanh nghiệp.

    • Trường hợp Bộ tài chính từ chối đơn đề nghị cấp giấy phép phải văn bản giải thích lý do từ chối. Bộ tài chính chỉ được từ chối hồ sơ khi hồ sơ không đáp ứng điều kiện cấp giấy phép.

Bước 3: Thủ tục sau khi nộp hồ sơ

  • Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cấp giấy phép thì doanh nghiệp phải đăng thông báo trong 05 số báo liên tiếp về những nội dung sau đây:

    • Tên, địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm; tên, địa chỉ của chi nhánh nước ngoài;

    • Nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động;

    • Mức vốn điều lệ và số vốn điều lệ đã góp;

    • Họ, tên của người đại diện theo pháp luật;

    • Số và ngày cấp Giấy phép;

    • Các nghiệp vụ bảo hiểm, nghiệp vụ môi giới bảo hiểm được phép kinh doanh.

  • Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày được cấp Giấy phép, doanh nghiệp phải sử dụng một phần vốn điều lệ đã góp hoặc vốn được cấp để ký quỹ tại một ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam. Mức tiền ký quỹ bằng 2% vốn pháp định.

  • Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy phép, doanh nghiệp phải hoàn tất các thủ tục dưới đây để chính thức hoạt động:

    • Chuyển số vốn gửi tại tài khoản phong tỏa thành vốn điều lệ (hoặc vốn được cấp);

    • Đăng ký mẫu dấu, đăng ký mã số thuế, mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng theo quy định pháp luật;

    • Thiết lập hệ thống cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, phần mềm công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu quản trị doanh nghiệp, quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh bảo hiểm;

    • Thực hiện các thủ tục đề nghị Bộ Tài chính phê chuẩn phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ, phê chuẩn, đăng ký sản phẩm bảo hiểm  phê chuẩn các chức danh quản trị, điều hành;

    • Ban hành các quy trình khai thác, giám định, bồi thường, kiểm soát nội bộ, quản lý tài chính và đầu tư, quản lý chương trình tái bảo hiểm.

  • Nếu quá thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép, doanh nghiệp không hoàn tất các thủ tục  trên để bắt đầu hoạt động, Bộ Tài chính sẽ thu hồi Giấy phép đã cấp.

Căn cứ pháp lý: Điều 15, 16 Nghị định 73/2016/nđ-cp hướng dẫn luật kinh doanh bảo hiểm

CƠ QUAN THẨM QUYỀN

Thẩm quyền cấp giấy phép và thành lập

  • Bộ Tài chính cấp giấy phép thành lập và hoạt động cho doanh nghiệp đại lý bảo hiểm.

  • Việc cấp giấy phép thành lập và hoạt động cho doanh nghiệp bảo hiểm phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch định hướng phát triển thị trường bảo hiểm, thị trường tài chính của Việt Nam.

Căn cứ pháp lý: Điều 62 Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000

THỜI HẠN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ

Thời hạn cấp giấy phép

  • Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động, Bộ Tài chính phải cấp hoặc từ chối cấp giấy phép. Trong trường hợp từ chối cấp giấy phép, Bộ Tài chính phải có văn bản giải thích lý do.

  • Giấy phép thành lập và hoạt động đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

LỆ PHÍ NỘP HỒ SƠ

Lệ phí cấp giấy phép

  • Doanh nghiệp bảo hiểm được cấp giấy phép thành lập và hoạt động phải nộp lệ phí cấp giấy phép theo quy định của pháp luật.

Căn cứ pháp lý: Điều 66 Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000

VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN

  1. Luật kinh doanh bảo hiểm năm 2000

  2. Nghị định 73/2016/NĐ-CP hướng dẫn về Luật kinh doanh bảo hiểm.