Thủ tục xin giấy phép kinh doanh dịch vụ Bưu chính |

Thủ tục xin giấy phép kinh doanh dịch vụ Bưu chính

"Chúng tôi chuyển các văn bản pháp luật phức tạp thành quy trình thực hiện đơn giản"

THỦ TỤC XIN GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ BƯU CHÍNH

I. Khái niệm dịch vụ bưu chính là gì?

  • Dịch vụ bưu chính là dịch vụ chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửi bằng các phương thức từ địa điểm của người gửi đến địa điểm của người nhận qua mạng bưu chính, trừ phương thức điện tử.

Căn cứ pháp lý: Khoản 3 Điều 3 Luật Bưu chính năm 2010

II. Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính

Doanh nghiệp được cấp giấy phép bưu chính khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động bưu chính hoặc giấy chứng    nhận đầu tư trong lĩnh vực bưu chính;

  • Có khả năng tài chính, nhân sự phù hợp với phương án kinh doanh theo nội dung đề nghị được cấp giấy phép. Điều kiện về khả năng tài chính được quy định như sau:

    • Đối với trường hợp cung ứng dịch vụ bưu chính trong phạm vi nội tỉnh, liên tỉnh, doanh nghiệp phải có mức vốn tối thiểu là 02 tỷ đồng Việt Nam;

    • Đối với trường hợp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, doanh nghiệp phải có mức vốn tối thiểu là 05 tỷ đồng Việt Nam.

  • Có phương án kinh doanh khả thi phù hợp với quy định về giá cước, chất lượng dịch vụ bưu chính;

  • Có biện pháp đảm bảo an ninh thông tin và an toàn đối với con người, bưu gửi, mạng bưu chính.

Căn cứ pháp lý: Điều 21 Luật bưu chính 2010; Khoản 2 Điều 5 Nghị định 47/2011/NĐ-CP hướng dẫn về Luật bưu chính

Từ khóa: Thủ tục xin giấy phép kinh doanh dịch vụ Bưu chính

HỒ SƠ CẦN CHUẨN BỊ

I. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính

  1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính được lập thành 03 bộ, trong đó 01 bộ là bản gốc, 02 bộ là bản sao do doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao.

  2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính gồm:

    • Giấy đề nghị cấp giấy phép bưu chính (theo mẫu tại Phụ lục I -  Giấy đề nghị cấp giấy phép bưu chính);

    • Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động bưu chính hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoạt động bưu chính tại Việt Nam do doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao;

    • Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp (nếu có);

    • Phương án kinh doanh;

    • Mẫu hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;

    • Mẫu biểu trưng, nhãn hiệu, ký hiệu đặc thù hoặc các yếu tố thuộc hệ thống nhận diện của doanh nghiệp được thể hiện trên bưu gửi (nếu có);

    • Bảng giá cước dịch vụ bưu chính phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;

    • Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ bưu chính công bố áp dụng phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;

    • Quy định về mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp phát sinh thiệt hại, quy trình giải quyết khiếu nại của khách hàng, thời hạn giải quyết khiếu nại phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;

    • Thỏa thuận với doanh nghiệp khác, đối tác nước ngoài bằng tiếng Việt, đối với trường hợp hợp tác cung ứng một, một số hoặc tất cả các công đoạn của dịch vụ bưu chính đề nghị cấp phép;

    • Tài liệu đã được hợp pháp hóa lãnh sự chứng minh tư cách pháp nhân của đối tác nước ngoài.

Căn cứ pháp lý: Khoản 1, 2 Điều 6 Nghị định 47/2011/NĐ-CP hướng dẫn về Luật bưu chính

* Trong đó phương án kinh doanh bao gồm các nội dung chính sau:

  • Thông tin về doanh nghiệp gồm tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử (e-mail) của trụ sở giao dịch, văn phòng đại diện, chi nhánh, trang tin điện tử (website) của doanh nghiệp (nếu có) và các thông tin liên quan khác;

  • Địa bàn dự kiến cung ứng dịch vụ;

  • Hệ thống và phương thức quản lý, điều hành dịch vụ;

  • Quy trình cung ứng dịch vụ gồm quy trình chấp nhận, vận chuyển và phát;

  • Phương thức cung ứng dịch vụ do doanh nghiệp tự tổ chức hoặc hợp tác cung ứng dịch vụ với doanh nghiệp khác (trường hợp hợp tác với doanh nghiệp khác, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép bưu chính phải trình bày chi tiết về phạm vi hợp tác, công tác phối hợp trong việc bảo đảm an toàn, an ninh, giải quyết khiếu nại và bồi thường thiệt hại cho người sử dụng dịch vụ);

  • Các biện pháp bảo đảm an toàn đối với con người, bưu gửi, mạng bưu chính và an ninh thông tin trong hoạt động bưu chính;

  • Phân tích tính khả thi và lợi ích kinh tế - xã hội của phương án thông qua các chỉ tiêu về sản lượng, doanh thu, chi phí, số lượng lao động, thuế nộp ngân sách nhà nước, tỷ lệ hoàn vốn đầu tư trong 03 năm tới kể từ năm đề nghị cấp phép.

Căn cứ pháp lý: Khoản 3 Điều 6 Nghị đinh 47/2011/NĐ-CP hướng dẫn về Luật bưu chính

II. Hồ sơ đề nghị xác nhận thông báo hoạt động bưu chính

  • Hồ sơ đề nghị xác nhận thông báo hoạt động bưu chính đối với các trường hợp:  Cung cấp dịch vụ thư không địa chỉ nhận có khối lượng đơn chiếc đến 02 kg,  cung cấp dịch vụ thư có khối lượng đơn chiếc trên 02kg, cung ứng dịch vụ gói kiện thì được lập thành 01 bộ là bản gốc, gồm:

    • Văn bản thông báo hoạt động bưu chính (theo mẫu tại Phụ lục II - Giấy đề nghị thông báo hoạt động bưu chính);

    • Và các tài liệu sau đây:

      • Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động bưu chính hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoạt động bưu chính tại Việt Nam do doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao;

      • Mẫu hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;

      • Mẫu biểu trưng, nhãn hiệu, ký hiệu đặc thù hoặc các yếu tố thuộc hệ thống nhận diện của doanh nghiệp được thể hiện trên bưu gửi (nếu có);

      • Bảng giá cước dịch vụ bưu chính phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;

      • Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ bưu chính công bố áp dụng phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;

      • Quy định về mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp phát sinh thiệt hại, quy trình giải quyết khiếu nại của khách hàng, thời hạn giải quyết khiếu nại phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;

  • Hồ sơ đề nghị xác nhận thông báo hoạt động bưu chính đối với các trường hợp sau: Làm đại lý cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính nước ngoài, nhận nhường quyền thương mại trong lĩnh vực bưu chính từ nước ngoài vào Việt Nam, làm đại diện cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính nước ngoài thì được lập thành 01 bộ là bản gốc, gồm:

    • Văn bản thông báo hoạt động bưu chính (theo mẫu tại Phụ lục II - Giấy đề nghị thông báo hoạt động bưu chính);

    • Bản sao văn bản chấp thuận đăng ký nhượng quyền thương mại do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp được doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao, đối với trường hợp nhận nhượng quyền thương mại từ nước ngoài vào Việt Nam;

    • Bản sao giấy phép bưu chính còn thời hạn sử dụng, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính đã được cấp do doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao;

    • Hợp đồng với đối tác nước ngoài;

    • Tài liệu đã được hợp pháp hóa lãnh sự chứng minh tư cách pháp nhân của đối tác nước ngoài;

    • Các tài liệu giống như các tài liệu cung cấp dịch vụ thư không địa chỉ nhận có khối lượng đơn chiếc đến 02 kg,  cung cấp dịch vụ thư có khối lượng đơn chiếc trên 02kg, cung ứng dịch vụ gói kiện.

  • Hồ sơ đề nghị xác nhận thông báo hoạt động bưu chính đối với các trường hợp sau: Làm chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính được thành lập theo pháp luật Việt Nam; làm văn phòng đại diện của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính nước ngoài thì phải được lập thành 01 bộ là bản gốc, gồm:

    • Văn bản thông báo hoạt động bưu chính (theo mẫu tại Phụ lục II - Giấy đề nghị thông báo hoạt động bưu chính);

    • Bản sao giấy phép thành lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp được doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao.

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ HỒ SƠ

I. Người thực hiện:

  • Chủ doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bưu chính hoặc người được ủy quyền.

II. Trình tự thủ tục

  • Đầu tiên, doanh nghiệp, tổ chức  nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu chính đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ.

  • Việc thông báo hoạt động bưu chính tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính được thực hiện chậm nhất là 07 ngày làm việc, kể từ ngày đầu tiên hoạt động bưu chính.

  • Sau đó, kể từ ngày nhận được hồ sơ thì được thực hiện trong thời hạn sau đây trong thời hạn sau đây:

    • 30 ngày, đối với việc thẩm tra và cấp giấy phép bưu chính;

    • 10 ngày làm việc, đối với việc thẩm tra và cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.

  • Và trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ gửi giấy biên nhận hồ sơ đến địa chỉ thư điện tử (e-mail) của doanh nghiệp, tổ chức.

  • Trong quá trình đề nghị cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính nếu xảy ra một số trường hợp khác thì được giải quyết như sau:  

    • Nếu hồ sơ không đúng với quy định thì trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ gửi về cho doanh nghiệp, tổ chức thông báo lần 1 về những nội dung cần sửa đổi, bổ sung. Và trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thông báo thì doanh nghiệp tổ chức phải ra có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu.

    • Nếu sau 15 ngày  doanh nghiệp không sửa đổi hoặc sửa đổi không đúng với quy định thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ ra quyết định thông báo lần 2 trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày kết thúc thông báo lần 1. Và trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ra thông báo lần 2 doanh nghiệp cũng phải có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu.

    • Nếu kết thúc thời hạn thông báo lần 2 mà doanh nghiệp, tổ chức không sửa đổi thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra thông báo từ chối đề nghị cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận hoạt động bưu chính trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo lần 02.

    • Trường hợp doanh nghiệp có sửa đổi, bổ sung hồ sơ nhưng chưa đạt yêu cầu thì việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ tiếp tục được thực hiện theo quy trình ra thông báo lần 1.

    • Đối với trường hợp cơ quan nhà nước từ chối hồ sơ trong thời hạn chưa ra thông báo sửa đổi bổ sung lần 1 thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    • Sau khi mà cơ quan nhà nước ra quyết định từ chối hồ sơ của doanh nghiệp, tổ chức nếu doanh nghiệp, tổ chức muốn tiếp tục đăng ký lại thì có thể gửi hồ sơ lại lần nữa.

Căn cứ pháp lý: Điều 8 Nghị định 47/2011/NĐ-CP về hướng dẫn Luật bưu chính

CƠ QUAN THẨM QUYỀN

I. Thẩm quyền của Sở thông tin và truyền thông:

  • Cấp giấy phép bưu chính cung ứng dịch vụ thư trong phạm vi nội tỉnh.

  • Cấp xác nhận thông báo hoạt động bưu chính đối với: Cung ứng dịch vụ thư không có địa chỉ nhận có khối lượng đơn chiếc đến 02 kilôgam (kg); Cung ứng dịch vụ thư có khối lượng đơn chiếc trên 02 kilôgam (kg); Cung ứng dịch vụ gói, kiện trong phạm vi nội tỉnh và trường hợp  làm chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính được thành lập theo pháp luật Việt Nam;

II. Thẩm quyền của Bộ thông tin và truyền thông:

  • Cấp giấy phép bưu chính cung ứng dịch vụ trong phạm vi liên tỉnh, quốc tế.

  • Cấp xác nhận thông báo hoạt động bưu chính đối với: Cung ứng dịch vụ thư không có địa chỉ nhận có khối lượng đơn chiếc đến 02 kilôgam (kg); Cung ứng dịch vụ thư có khối lượng đơn chiếc trên 02 kilôgam (kg); Cung ứng dịch vụ gói, kiện trong phạm vi liên tỉnh, quốc tế và trường hợp:  Làm đại lý cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính nước ngoài; Nhận nhượng quyền thương mại trong lĩnh vực bưu chính từ nước ngoài vào Việt Nam; Làm đại diện cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính nước ngoài; Làm văn phòng đại diện của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính nước ngoài.

THỜI HẠN GIẤY PHÉP

Giấy phép bưu chính được cấp với thời hạn không quá 10 năm kể từ ngày cấp giấy phép.

Căn cứ pháp lý: Điều 22 Luật bưu chính năm 2010

LỆ PHÍ NỘP HỒ SƠ

Được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Căn cứ pháp lý: Điều 14 Nghị định 47/2011/NĐ-CP về hướng dẫn Luật bưu chính

VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN

  1. Luật bưu chính năm 2010

  2. Nghị định 47/2011/NĐ-CP về hướng dẫn Luật bưu chính.