Thủ tục xin giấy phép kinh doanh Bán lẻ sản phẩm rượu |

Thủ tục xin giấy phép kinh doanh Bán lẻ sản phẩm rượu

"Chúng tôi chuyển các văn bản pháp luật phức tạp thành quy trình thực hiện đơn giản"

THỦ TỤC XIN GIẤY PHÉP KINH DOANH BÁN LẺ SẢN PHẨM RƯỢU

Điều kiện cấp giấy phép:

  • a) Thương nhân có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán lẻ đồ uống có cồn hoặc kinh doanh rượu;

  • b) Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị theo quy định;

  • c) Trực thuộc hệ thống phân phối của thương nhân bán buôn sản phẩm rượu; có hợp đồng và văn bản giới thiệu của thương nhân bán buôn sản phẩm rượu;

  • d) Có kho hàng (hoặc hệ thống kho hàng) thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn; hoặc có hợp đồng thuê kho hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm rượu trong thời gian lưu kho;

  • đ) Có bản cam kết của thương nhân về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;

  • e) Phù hợp với quy hoạch hệ thống kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu do Sở Công Thương tỉnh công bố;

  • g) Phù hợp với quy định pháp luật.

Căn cứ pháp lý: Điều 17 Nghị định 94/2012/NĐ-CP về sản xuất, kinh doanh rượu.

Từ khóa: Thủ tục xin giấy phép kinh doanh Bán lẻ sản phẩm rượu

HỒ SƠ CẦN CHUẨN BỊ

I. Hồ sơ gồm:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu theo mẫu (Kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu);

  • Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận mã số thuế;

  • Bản cam kết do thương nhân tự lập, trong đó nêu rõ nội dung thương nhân bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật tại các cửa hàng kinh doanh và kho hàng của mình;

  • Bản sao các văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng mua bán của các doanh nghiệp bán buôn sản phẩm rượu (trong đó ghi rõ loại sản phẩm rượu dự kiến kinh doanh);

  • Bản sao Giấy chứng nhận công bố hợp quy hoặc Giấy chứng nhận tiêu chuẩn các loại sản phẩm rượu của thương nhân dự kiến kinh doanh;

  • Bản sao Phiếu thu đã nộp phí và lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.

II. Hồ sơ lập thành 02 bộ:

  • Một bộ gửi cho cơ quan có thẩm quyền cấp; một bộ lưu tại doanh nghiệp, hộ kinh doanh.

  • Một Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu chỉ áp dụng cho một cửa hàng kinh doanh.

Căn cứ pháp lý: Điều 12 Thông tư 60/2014/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của nghị định số 94/2012/NĐ-CP về sản xuất, kinh doanh rượu.

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ HỒ SƠ

I. Chuẩn bị hồ sơ và địa điểm nộp:

  • Tổ chức, cá nhân có yêu cầu chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định;

  • Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính nằm trong Văn phòng Bộ Công Thương, Sở Công Thương, Phòng Công Thương.

II. Tiếp nhận đơn và kiểm tra: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra:

  • Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp;

  • Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.

III. Nộp lệ phí và nhận kết quả (tại địa điểm nêu trên), cụ thể:

  • Cán bộ trả giấy chứng nhận và viết phiếu nộp lệ phí. Người nhận chứng nhận đem phiếu đến nộp tiền tại bộ phận trả kết quả;

  • Cán bộ trả giấy chứng nhận kiểm tra chứng từ nộp lệ phí và yêu cầu người đến nhận chứng nhận ký nhận.

CƠ QUAN THẨM QUYỀN

  • Thẩm quyền cấp: Phòng Công Thương.

Căn cứ pháp lý: Điều 18 Nghị định 94/2012/NĐ-CP về sản xuất, kinh doanh rượu.

THỜI HẠN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ

  • Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: thời hạn cấp là 15 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ; Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

  • Trường hợp hồ sơ còn thiếu hoặc chưa hợp lệ: trong vòng 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý nhà nước về công thương có văn bản yêu cầu thương nhân hoàn thiện hồ sơ.

Căn cứ pháp lý: Điều 18 Nghị định 94/2012/NĐ-CP về sản xuất, kinh doanh rượu.

VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN

  1. Nghị định 94/2012/NĐ-CP về sản xuất, kinh doanh rượu;

  2. Thông tư 60/2014/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của nghị định số 94/2012/NĐ-CP về sản xuất, kinh doanh rượu;

  3. Nghị định 185/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh rượu được quy định tại Nghị định 185/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

Tại Điều 40 Nghị định: Hành vi vi phạm về điều kiện kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu

  1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu mà không có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng theo quy định.

  2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    1. Không đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị theo quy định;

    2. Không có văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của thương nhân bán buôn sản phẩm rượu.

  3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không có kho hàng hoặc hệ thống kho hàng thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn hoặc không có hợp đồng thuê kho hàng phù hợp với quy mô kinh doanh theo quy định.

  4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    1. Kinh doanh không phù hợp với quy hoạch hệ thống kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu theo quy định;

    2. Kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu mà không phải là thương nhân theo quy định.

  5. Hình thức xử phạt bổ sung:

    • Tước quyền sử dụng giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm.