Thủ tục xin công bố hợp quy sản phẩm |

Thủ tục xin công bố hợp quy sản phẩm

"Chúng tôi chuyển các văn bản pháp luật phức tạp thành quy trình thực hiện đơn giản"

THỦ TỤC XIN CÔNG BỐ HỢP QUY SẢN PHẨM

I. Những sản phẩm nào phải công bố tiêu chuẩn chất lượng?

  • Sản phẩm là thực phẩm, phụ gia thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm, được sản xuất trong nước và nhập khẩu nhằm kinh doanh, tiêu thụ tại Việt Nam; Sản phẩm liên quan đến an toàn thực phẩm (xem Danh mục được đính kèm: Danh mục hàng hóa công bố chất lượng).

II. Công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm là gì?

  • Theo Nghị định 38/2012/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm: Công bố tiêu chuẩn sản phẩm bao gồm công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm.

    • Đối với thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn; phụ gia thực phẩm; chất hỗ trợ chế biến thực phẩm; dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm (sau đây gọi chung là sản phẩm) đã có quy chuẩn kỹ thuật phải được công bố hợp quy và đăng ký bản công bố hợp quy với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.

    • Sản phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật phải được công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm và đăng ký bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi dưa ra lưu thông trên thị trường cho đến khi quy chuẩn lỹ thuật tương ứng được ban hành và có hiệu lực.

III. Tại sao phải công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm?

  • Công bố tiêu chuẩn chất lượng nhằm để nâng cao uy tín và lòng tin của khách hàng đối với chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp, là một trong những điều kiện pháp lý cần và đủ để một sản phẩm của doanh nghiệp được lưu thông trên thị trường.

  • Với những sản phẩm chất lượng khi đã được qua công bố sẽ được người tiêu dùng tin tưởng hơn và qua đó sẽ tăng hiệu suất kinh doanh và khả năng tiêu thụ của sản phẩm, hàng hóa.

Từ khóa: Thủ tục xin công bố hợp quy sản phẩm

HỒ SƠ CẦN CHUẨN BỊ

Hồ sơ công bố hợp quy đối với sản phẩm đã có quy chuẩn kỹ thuật:

  1. Công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định (bên thứ ba), hồ sơ gồm:

    • a) Bản công bố hợp quy được quy định theo mẫu (Công bố hợp quy, phù hợp an toàn thực phẩm);

    • b) Bản thông tin chi tiết sản phẩm, được quy định theo mẫu (có đóng dấu giáp lai của bên thứ ba) (Mẫu Bản thông tin chi tiết sản phẩm hoặc Mẫu Bản thông tin chi tiết sản phẩm (dụng cụ, vật liệu));

    • c) Chứng chỉ chứng nhận sự phù hợp của bên thứ ba (bản sao có công chứng hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu);

    • d) Chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương trong trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương (bản sao công chứng hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu).

  2. Công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm (bên thứ nhất), hồ sơ gồm:

    • a) Bản công bố hợp quy được quy định theo mẫu (Công bố hợp quy, phù hợp an toàn thực phẩm);

    • b) Bản thông tin chi tiết về sản phẩm, được quy định theo mẫu (Bản thông tin chi tiết sản phẩm hoặc Mẫu Bản thông tin chi tiết sản phẩm (dụng cụ, vật liệu));

    • c) Kết quả kiểm nghiệm sản phẩm trong vòng 12 tháng, gồm các chỉ tiêu theo yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; do các đối tượng sau cấp: Phòng kiểm nghiệm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm độc lập được công nhận (bản gốc hoặc bản sao có công chứng); hoặc Phòng kiểm nghiệm của nước xuất xứ được cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam thừa nhận (bản gốc hoặc bản sao có công chứng hoặc hợp pháp hóa lãnh sự);

    • d) Kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng và áp dụng theo mẫu được quy định theo mẫu (bản xác nhận của bên thứ nhất) (Mẫu Kế hoạch kiểm soát chất lượng);

    • đ) Kế hoạch giám sát định kỳ (bản xác nhận của bên thứ nhất);

    • e) Báo cáo đánh giá hợp quy (bản xác nhận của bên thứ nhất);

    • g) Chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương trong trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm có có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương (bản sao có công chứng hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu).

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ HỒ SƠ

I. Trình tự công bố hợp quy:

  • Bước 1: Đánh giá hợp quy:

    • Tổ chức, cá nhân thực hiện đánh giá hợp quy theo một trong hai phương thức sau: Tự đánh giá hợp quy theo nội dung đánh giá hợp quy và thực hiện kiểm nghiệm sản phẩm tại phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm độc lập được công nhận hoặc phòng kiểm nghiệm được thừa nhận; Thông qua tổ chức chứng nhận hợp quy do Bộ Y tế chỉ định.

  • Bước 2: Đăng ký bản công bố hợp quy:

    • Tổ chức, cá nhân công bố sản phẩm lập và nộp hồ sơ.

Căn cứ pháp lý: Điều 4 Thông tư 19/2012/TT-BYT hướng dẫn việc công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm.

II. Chuẩn bị hồ sơ và nộp

  • Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Hồ sơ công bố hợp quy được đóng quyển: Hồ sơ pháp lý chung (giấy đăng ký kinh doanh có ngành nghề kinh doanh thực phẩm hoặc chứng nhận pháp nhân đối với tổ chức, cá nhân (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân); Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở thuộc đối tượng phải có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân); Chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương trong trường hợp tổ chức, cá nhân có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn HACCP hoặc ISO 22000 hoặc tương đương (bản sao có công chứng hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu) và  Hồ sơ công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đối với sản phẩm).

  • Hồ sơ pháp lý chung (01 quyển); Hồ sơ công bố hợp quy (02 quyển).

Lưu ý: Đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm tiến hành công bố hợp quy thứ hai trở lên chỉ phải nộp 01 bộ hồ sơ pháp lý chung.

III. Cách thức thực hiện:

  • Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Bộ Y tế, Sở Y tế.

Căn cứ pháp lý: Điều 7 Nghị định 38/2012/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật an toàn thực phẩm.

CƠ QUAN THẨM QUYỀN

  • Bộ Y tế giao Cục An toàn thực phẩm thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký; cấp Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy (sau đây gọi tắt là Giấy tiếp nhận) đối với: thực phẩm chức năng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, các sản phẩm nhập khẩu là thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, vật liệu bao gói, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm; xác nhận bằng văn bản đối với sản phẩm nhập khẩu (trừ thực phẩm chức năng) chỉ nhằm phục vụ sản xuất trong nội bộ doanh nghiệp, kinh doanh trong siêu thị, khách sạn bốn sao trở lên.

  • Sở Y tế giao Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm thực hiện tiếp nhận hồ sơ đăng ký, cấp Giấy tiếp nhận, Giấy xác nhận đối với: sản phẩm sản xuất trong nước là thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn (trừ thực phẩm chức năng), vật liệu bao gói, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm đó đóng trên địa bàn.

THỜI HẠN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ

  • 7 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với hồ sơ công bố hợp quy;

Căn cứ pháp lý: Điều 7 Thông tư 19/2012/TT-BYT hướng dẫn việc công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm.

VI PHẠM HÀNH CHÍNH

  • Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính là cảnh cáo hoặc phạt tiền. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung sau đây:  Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm. Ngoài hình thức xử phạt chính, xử phạt bổ sung, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả.

Căn cứ pháp lý: Tham khảo Nghị định 178/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm.