Thủ tục xin cấp giấy phép VSATTP để Kinh doanh nhà hàng, Quán ăn, Quán Cafe |

Thủ tục xin cấp giấy phép VSATTP để Kinh doanh nhà hàng, Quán ăn, Quán Cafe

"Chúng tôi chuyển các văn bản pháp luật phức tạp thành quy trình thực hiện đơn giản"

THỦ TỤC XIN CẤP GIẤY PHÉP VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM

ĐỂ KINH DOANH NHÀ HÀNG, QUÁN ĂN, QUÁN CAFE...

Tại sao phải thực hiện Thủ tục  đề nghị cấp Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm?

  • Sau khi thành lập doanh nghiệp, để hoạt động theo đúng quy định của pháp luật, doanh nghiệp cần phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm;

  • Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có hiệu lực trong thời gian 03 năm.

Căn cứ pháp lý: Điều 37 luật an toàn thực phẩm.

Từ khóa: Thủ tục xin cấp giấy phép VSATTP để Kinh doanh nhà hàng, Quán ăn, Quán Cafe

HỒ SƠ CẦN CHUẨN BỊ

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm gồm:

Hồ sơ được đóng thành 01 bộ gồm:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo Mẫu

  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký ngành nghề kinh doanh dịch vụ ăn uống (bản sao có xác nhận của cơ sở).

  • Bản mô tả về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm theo Mẫu 2, bao gồm:

    • Bản vẽ sơ đồ mặt bằng của cơ sở;

    • Sơ đồ quy trình chế biến, bảo quản, vận chuyển, bày bán thức ăn, đồ uống;

    • Bản kê về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ của cơ sở.

  • Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống (bản sao có xác nhận của cơ sở).

    • Trước đó phải làm đơn xin cấp giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm của chủ cơ sở theo Mẫu

    • Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm của người trực tiếp chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống theo Mẫu

  • Danh sách kết quả khám sức khoẻ của chủ cơ sở và người trực tiếp chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống.

  • Danh sách kết quả cấy phân tìm vi khuẩn tả, lỵ trực khuẩn và thương hàn của người trực tiếp chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống đối với những vùng có dịch bệnh tiêu chảy đang lưu hành theo công bố của Bộ Y tế.

  • Bản cam kết đảm bảo điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo Mẫu

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ HỒ SƠ

I. Loại thủ tục:

  • Thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm.

II. Trình tự thực hiện:

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

  • Bước 2: Nộp hồ sơ  

  • Bước 3: Thẩm định thực tế tại cơ sở.

    • Sau khi có kết quả thẩm xét hồ sơ hợp lệ, trong thời gian 10 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền tiến hành thẩm định trực tiếp tại cơ sở

  • Bước 4: Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm.

    • Nếu cơ sở đáp ứng đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở.

Căn cứ pháp lý: Điều 2 Thông tư 47/2014/TT-BYT.

CƠ QUAN THẨM QUYỀN

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm nộp cho cơ quan nào?

  • Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với :

    • Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống do Bộ Kế hoạch Đầu tư và Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

    • Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống do Ủy ban nhân dân quận, huyện,thị xã và thành phố thuộc tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có quy mô kinh doanh từ 200 suất ăn/lần phục vụ trở lên.

  • Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống do Ủy ban nhân quận, huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có quy mô kinh doanh dưới 200 suất ăn/lần phục vụ.

Căn cứ pháp lý: Điều 5 Thông tư 47/2014/TT-BYT.

THỜI HẠN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ

Thời hạn giải quyết hồ sơ:

  • 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

LỆ PHÍ NỘP HỒ SƠ

  • Phí thẩm định cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống:

    • Phục vụ dưới 200 suất ăn: 700.000 đồng/lần/cơ sở

    • Phục vụ từ 200 suất ăn trở lên: 1000.000 đồng/lần/cơ sở

  • Phí thẩm định xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm: 30.000 đồng/lần/người

Căn cứ pháp lý: STT III.1.c, STT V Biểu phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩmThông tư số 279/2016/TT-BTC.

VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN

  1. Thông tư 47/2014/TT-BYT hướng dẫn quản lý an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống

  2. Luật an toàn thực phẩm 2014.

  3. Nghị định số 178/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm

  4. Thông tư số 279/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm.

VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Mức phạt vi phạm:

  • Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (thuộc phạm vi quản lý của cấp xã)

  • Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (thuộc phạm vi quản lý của cấp huyện)

  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (thuộc phạm vi quản lý của cấp tỉnh)

Căn cứ pháp lý: Điểm c các khoản 1, 2, 3 Điều 24 Nghị định số 178/2013/NĐ-CP.