Thủ tục xin cấp giấy phép Tổng đại lý kinh doanh xăng dầu |

Thủ tục xin cấp giấy phép Tổng đại lý kinh doanh xăng dầu

"Chúng tôi chuyển các văn bản pháp luật phức tạp thành quy trình thực hiện đơn giản"

THỦ TỤC XIN CẤP GIẤY PHÉP TỔNG ĐẠI LÝ KINH DOANH XĂNG DẦU

Điều kiện đối với tổng đại lý kinh doanh xăng dầu:

Thương nhân phải có Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu theo các điều kiện sau:

  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dầu.

  • Có kho, bể xăng dầu dung tích tối thiểu 2.000 m3.

  • Có phương tiện vận tải xăng dầu.

  • Có hệ thống phân phối xăng dầu, bao gồm: tối thiểu 5 cửa hàng bán lẻ thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc sở hữu và đồng sở hữu, tối thiểu 10 cửa hàng thuộc các đại lý bán lẻ xăng dầu được cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo quy định.

Hệ thống phân phối của tổng đại lý phải nằm trong hệ thống phân phối của một thương nhân đầu mối và chịu sự kiểm soát của thương nhân đó.

  • Cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo, huấn luyện và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành.

(Điều 16 Nghị định 83/2014/NĐ-CP về Kinh doanh xăng dầu)

Từ khóa: Thủ tục xin cấp giấy phép Tổng đại lý kinh doanh xăng dầu

HỒ SƠ CẦN CHUẨN BỊ

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu theo Mẫu số 7.

  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

  • Bản sao giấy tờ chứng minh đào tạo nghiệp vụ của cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh theo quy định.

  • Bản kê cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ kinh doanh xăng dầu, kèm các tài liệu chứng minh.

  • Bản gốc văn bản xác nhận của thương nhân cung cấp xăng dầu cho tổng đại lý có thời hạn tối thiểu 1 năm, trong đó ghi rõ chủng loại xăng dầu.

(Điều 17 khoản 3 Nghị định 83/2014/NĐ-CP về Kinh doanh xăng dầu)

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ HỒ SƠ

Trình tự cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu:

  • Thương nhân gửi một (01) bộ hồ sơ về cơ quan có thẩm quyền;

  • Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, cơ quan có thẩm quyền có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung;

  • Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu.

Trường hợp từ chối cấp Giấy xác nhận do không đủ điều kiện, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

(Điều 17 khoản 4 Nghị định 83/2014/NĐ-CP về Kinh doanh xăng dầu)

CƠ QUAN THẨM QUYỀN

  • Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu cho thương nhân có đủ các điều kiện để làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu và có hệ thống phân phối xăng dầu trên địa bàn 2 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên: Bộ Công Thương.

  • Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu cho thương nhân có đủ các điều kiện để làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu, có trụ sở chính trên địa bàn và có hệ thống phân phối xăng dầu trên địa bàn 1 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Sở Công Thương.

(Điều 17 khoản 1, khoản 2 Nghị định 83/2014/NĐ-CP về Kinh doanh xăng dầu)

THỜI HẠN GIẤY PHÉP

Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu có thời hạn hiệu lực là 5 năm kể từ ngày cấp mới.

(Điều 17 khoản 5 Nghị định 83/2014/NĐ-CP về Kinh doanh xăng dầu)

LỆ PHÍ NỘP HỒ SƠ

Thương nhân được cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu phải nộp phí và lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.

(Điều 17 khoản 6 Nghị định 93/2014/NĐ-CP về Kinh doanh xăng dầu)

VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Thương nhân làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu không đáp ứng  các điều kiện để làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu thì bị xử phạt hành chính theo các quy định tại Nghị định 67/2017/NĐ-CP  Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí  như sau:

  • “Điều 14. Hành vi vi phạm quy định về điều kiện kinh doanh xăng dầu
    • 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
      • a) Cửa hàng bán lẻ xăng dầu không thuộc sở hữu, đồng sở hữu của thương nhân là đại lý hoặc tổng đại lý hoặc thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu hoặc thương nhân phân phối xăng dầu hoặc thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu hoặc thương nhân sản xuất xăng dầu có hệ thống phân phối theo quy định;
      • b) Không có cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu được cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo quy định.
    • 3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
      • a) Địa điểm của cửa hàng bán lẻ xăng dầu không phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
      • b) Địa điểm của cửa hàng bán lẻ xăng dầu không đúng với địa điểm ghi trong Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu;
      • c) Cửa hàng xăng dầu trên mặt nước kinh doanh không đúng địa điểm, vị trí theo quy định;
      • d) Có kho, bể chứa xăng dầu nhưng tổng dung tích không đạt mức tối thiểu theo quy định;
      • đ) Có kho, bể chứa xăng dầu nhưng không thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu từ 05 năm trở lên;
      • e) Có hệ thống phân phối xăng dầu nhưng không đúng quy định;
      • g) Có phương tiện vận tải xăng dầu nhưng không thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu từ 05 năm trở lên.
    • 6. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
      • a) Không có kho, bể chứa xăng dầu;
      • b) Không có hệ thống phân phối xăng dầu;
      • c) Không có phương tiện vận tải xăng dầu chuyên dụng;
      • d) Không có phòng thử nghiệm xăng dầu.
    • …”
  • “Điều 16. Hành vi vi phạm về hoạt động kinh doanh theo Giấy phép hoặc Giấy xác nhận hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu
    • 3. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
      • a) Kinh doanh xăng dầu khi không có Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu hoặc Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu đã hết thời hạn hiệu lực hoặc Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu đã bị tước, bị thu hồi;
      • b) Sử dụng Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu bị tẩy xóa, sửa chữa hoặc giả mạo;
      • c) Cho thuê, cho mượn hoặc thuê, mượn Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu.
    • …”

Ngoài ra, thương nhân còn có thể bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung như  “tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu”, “đình chỉ hoạt động kinh doanh xăng dầu của thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu”, “tước quyền sử dụng Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu” từ 1 tháng đến 3 tháng tùy từng hành vi vi phạm nêu trên.