Thủ tục xin cấp giấy phép Kinh doanh Ghi âm - Ghi hình Ca múa nhạc - Sân khấu |

Thủ tục xin cấp giấy phép Kinh doanh Ghi âm - Ghi hình Ca múa nhạc - Sân khấu

"Chúng tôi chuyển các văn bản pháp luật phức tạp thành quy trình thực hiện đơn giản"

THỦ TỤC XIN CẤP GIẤY PHÉP

KINH DOANH BẢN GHI ÂM - GHI HÌNH CA MÚA NHẠC - SÂN KHẤU

Bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu được lưu hành và kinh doanh bao gồm: băng cát-xét, băng video, đĩa CD, VCD, DVD, CD-ROM, đĩa vi tính, Ic chips và các loại phương tiện, thiết bị vật liệu khác có nội dung các loại hình nghệ thuật biểu diễn, thời trang, người đẹp và thể thao.

Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 23 Nghị định 79/2012/NĐ-CP quy định biễu diễn nghệ thuật trình diễn thời trang

Từ khóa: Thủ tục xin cấp giấy phép Kinh doanh Ghi âm - Ghi hình Ca múa nhạc - Sân khấu

HỒ SƠ CẦN CHUẨN BỊ

I. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phát hành bản ghi âm, ghi hình, ca múa nhạc sân khấu:

  • a) 01 đơn đề nghị cấp giấy phép phê duyệt nội dung (Mẫu số 06 - đơn đề nghị cấp giấy phép phê duyệt nội dung)

  • b) 01 danh mục tác giả, tác phẩm, người biểu diễn;

  • c) 01 bản nhạc và lời hoặc kịch bản văn học (đối với tác phẩm nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt có chứng nhận của công ty dịch thuật);

  • d) 01 bản ghi âm, ghi hình có nội dung ca múa nhạc, sân khấu;

  • đ) 01 bản sao chứng thực quyết định cho phép tác giả, tác phẩm và người biểu diễn là người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia biểu diễn (nếu trong chương trình có sử dụng tác phẩm sáng tác trước năm 1975 tại các tỉnh phía Nam hoặc có người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia biểu diễn);

  • e) 01 mẫu thiết kế vỏ bản ghi âm, ghi hình;

  • g) 01 bản sao chứng thực quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có chức năng hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu bản ghi âm, ghi hình

Căn cứ pháp lý: Khoản 4 Điều 24 Nghị định 79/2012/NĐ-CP quy định biễu diễn nghệ thuật trình diễn thời trang

II. Hồ sơ đề nghị cấp nhãn kiểm soát

  • a) 01 đơn đề nghị cấp nhãn kiểm soát (Mẫu số 07 - Đơn đề nghị cấp nhãn kiểm soát)

  • b) 01 tờ khai hải quan hàng nhập khẩu và giấy phép phê duyệt nội dung chương trình (đối với bản ghi âm, ghi hình nhập khẩu);

  • c) 01 văn bản ủy quyền đề nghị cấp nhãn kiểm soát (đối với trường hợp có sự ủy quyền đề nghị cấp nhãn kiểm soát).

Căn cứ pháp lý: Khoản 3 Điều 25 Nghị định 79/2012/NĐ-CP quy định biểu diễn nghệ thuật trình diễn thời trang.

III. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phổ biến tác phẩm trước năm 1975

  • 01 đơn đề nghị cấp phép phổ biến tác phẩm sáng tác trước năm 1975 hoặc tác phẩm của người Việt Nam định cư ở nước ngoài (Mẫu số 08 - Đơn cấp giấy phép phổ biến tác phẩm trước năm 1975) 

  • 01 bản sao bản nhạc hoặc kịch bản sân khấu (có chứng nhận của tác giả, chủ sở hữu tác phẩm); 

  • 01 bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của tác giả (đối với cá nhân đề nghị cho phép phổ biến); 

  • 01 bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Đối tượng lần đầu thực hiện thủ tục hành chính và đối tượng trong quá trình hoạt động đã có hành vi vi phạm quy định tại Điều 6 Nghị định này nộp bản sao có chứng thực hoặc mang bản gốc để đối chiếu); 

  • 01 bản sao văn bản nhận xét của cơ quan ngoại giao Việt Nam tại nước sở tại (đối với cá nhân đề nghị phổ biến lần đầu); 

  • 01 bản ghi âm có nội dung tác phẩm.

Căn cứ pháp lý: Khoản 18 Điều 27 Nghị định 15/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 79/2012/NĐ-CP biểu diễn thời trang thi người đẹp và người mẫu, lưu hành kinh doanh bản ghi âm ghi hình ca múa nhạc sân khấu.

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ HỒ SƠ

I. Thủ tục cấp giấy phép phê duyệt nội dung bản ghi âm ghi hình ca múa nhạc, sân khấu:

  • Tổ chức đề nghị cấp giấy phép phê duyệt nội dung gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục Nghệ thuật biểu diễn hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Căn cứ pháp lý: Khoản 4 Điều 24 Nghị định 79/2012/NĐ-CP quy định biễu diễn nghệ thuật trình diễn thời trang

II. Thủ tục cấp nhãn kiểm soát băng, đĩa ca nhạc, sân khấu:

  • Tổ chức sản xuất hoặc nhập khẩu bản ghi âm, ghi hình gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục Nghệ thuật biểu diễn hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Căn cứ pháp lý: Khoản 3 Điều 25 Nghị định 79/2012/NĐ-CP quy định biểu diễn nghệ thuật trình diễn thời trang.

III. Thủ tục cấp giấy phép các tác phẩm âm nhạc, sân khấu sáng tác trước năm 1975 tại các tỉnh phía Nam hoặc tác phẩm của người Việt Nam đang sinh sống định cư ở nước ngoài

  • Tổ chức, cá nhân muốn phổ biến tác phẩm sáng tác trước năm 1975 hoặc tác phẩm của người Việt Nam đang sinh sống và định cư ở nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục Nghệ thuật biểu diễn.

Căn cứ pháp lý: Khoản 3 Điều 29 Nghị định 79/2012/NĐ-CP quy định biểu diễn nghệ thuật trình diễn thời trang.

CƠ QUAN THẨM QUYỀN

I. Thẩm quyền cấp giấy phép phê duyệt nội dung bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu:

  • a) Cục Nghệ thuật biểu diễn tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy phép phê duyệt nội dung bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu do các tổ chức thuộc cơ quan Trung ương sản xuất hoặc nhập khẩu;

  • b) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy phép phê duyệt nội dung bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu do các tổ chức thuộc địa phương sản xuất hoặc nhập khẩu.

Căn cứ pháp lý: Khoản 3 Điều 24 Nghị định 79/2012/NĐ-CP quy định biễu diễn nghệ thuật trình diễn thời trang

II. Thẩm quyền cấp nhãn kiểm soát ghi âm, ghi hình ca múa nhạc sân khấu:

  • a) Cục Nghệ thuật biểu diễn tiếp nhận hồ sơ và cấp nhãn kiểm soát dán trên bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu do các tổ chức thuộc cơ quan Trung ương sản xuất hoặc nhập khẩu;

  • b) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiếp nhận hồ sơ và cấp nhãn kiểm soát dán trên bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu do các tổ chức thuộc địa phương sản xuất hoặc nhập khẩu.

Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 25 Nghị định 79/2012/NĐ-CP quy định biễu diễn nghệ thuật trình diễn thời trang

III. Thẩm quyền cấp giấy phép phổ biến các tác phẩm trước năm 1975:

  • Cục nghệ thuật biễu diễn cấp phép

Căn cứ pháp lý: Khoản 4 Điều 29 Nghị đinh 79/2012/NĐ-CP quy định biễu diễn nghệ thuật trình diễn thời trang.

THỜI HẠN NỘP VÀ GIẢI QUYẾT HỒ SƠ

I. Thời hạn cấp phép bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc sân khấu:

  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Nghệ thuật biểu diễn hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp giấy phép phê duyệt nội dung. Trường hợp không cấp giấy phép phê duyệt phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Căn cứ pháp lý: Khoản 5 Điều 24 Nghị định 79/2012/NĐ-CP quy định biễu diễn nghệ thuật trình diễn thời trang

II. Thời hạn cấp nhãn kiểm soát bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc sân khấu:

  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Nghệ thuật biểu diễn hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp nhãn kiểm soát. Trường hợp không cấp nhãn kiểm soát phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

Căn cứ pháp lý: Khoản 4  Điều 25 Nghị định 79/2012/NĐ-CP quy định biễu diễn nghệ thuật trình diễn thời trang.

III. Thời hạn cấp phổ biến các tác phẩm trước năm 1975:

  • Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trong trường hợp không cấp phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Căn cứ pháp lý: Khoản 4 Điều 29 Nghị đinh 79/2012/NĐ-CP quy định biễu diễn nghệ thuật trình diễn thời trang.

VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN

  1. Nghị đinh 79/2012/NĐ-CP quy định biễu diễn nghệ thuật trình diễn thời trang.