Thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ việc làm |

Thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ việc làm

"Chúng tôi chuyển các văn bản pháp luật phức tạp thành quy trình thực hiện đơn giản"

THỦ TỤC XIN CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ VIỆC LÀM

I. Khái niệm:

  • Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp và phải có giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp

Cơ sở: Điều 14 Bộ luật lao động năm 2012.

II. Điều kiện để được kinh doanh dịch vụ việc làm:

  1. Được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ việc làm.

  2. Địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh của doanh nghiệp phải ổn định và có thời hạn từ 3 năm trở lên, nếu thuộc sở hữu của người đứng tên doanh nghiệp thì trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải có giấy tờ hợp lệ, nếu nhà thuê thì phải có hợp đồng thuê nhà có thời hạn thuê từ 3 năm (36 tháng) trở lên.

  3. Bộ máy chuyên trách để thực hiện các hoạt động dịch vụ việc làm bao gồm ít nhất 3 nhân viên có trình độ cao đẳng trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, lý lịch rõ ràng.

  4. Doanh nghiệp phải nộp tiền ký quỹ là 300 triệu đồng tại ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch chính.

Cơ sở: Điều 7, 8, 9, 10 Nghị định 52/2014/NĐ-CP ngày 23 tháng 05 năm 2014.

III. Điều kiện cấp giấy phép:

  1. Có trụ sở chi nhánh của doanh nghiệp phải ổn định và có thời hạn từ 3 năm trở lên, nếu thuộc sở hữu của người đứng tên doanh nghiệp thì trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải có giấy tờ hợp lệ, nếu nhà thuê thì phải có hợp đồng thuê nhà có thời hạn thuê từ 3 năm (36 tháng) trở lên.

  2. Bộ máy chuyên trách để thực hiện các hoạt động dịch vụ việc làm bao gồm ít nhất 3 nhân viên có trình độ cao đẳng trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, lý lịch rõ ràng.

  3. Đã thực hiện ký quỹ theo quy định của pháp luật.

Cơ sở: Điều 7 Nghị định 52/2014/NĐ-CP ngày 23 tháng 05 năm 2014.

Từ khóa: Thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ việc làm

HỒ SƠ CẦN CHUẨN BỊ

Doanh nghiệp muốn được cấp giấy phép hoạt động kinh doanh dịch vụ việc làm thì cần phải chuẩn bị những giấy tờ và tài liệu sau:

  1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép của doanh nghiệp (Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động kinh doanh dịch vụ việc làm)

  2. Bản sao chứng thực giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, xuất trình bản gốc để đối chiếu.

  3. Bản sao chứng thực Giấy xác nhận việc đã thực hiện ký quỹ theo quy định của pháp luật.

  4. Các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện về địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.

Cơ sở: Điều 11 Nghị định 52/2014/NĐ-CP ngày 23 tháng 05 năm 2014.

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ HỒ SƠ

I. Chủ thể thực hiện:

  • Doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và có nhu cầu kinh doanh dịch vụ việc làm.

II. Trình tự thực hiện:

  • Bước 1: Doanh nghiệp có nhu cầu chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật và thực hiện nộp tiền ký quỹ tại ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch chính.

  • Bước 2:  Doanh nghiệp thực hiện nộp hồ sơ cho Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ủy quyền (sau đây gọi chung là cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm).

  • Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ 1 bộ hồ sơ theo quy định, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động  dịch vụ việc làm cấp giấy phép cho doanh nghiệp trường không cấp thì phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

Cơ sở: Điều 11 Nghị định 52/2014/NĐ-CP ngày 23 tháng 05 năm 2014.

CƠ QUAN THẨM QUYỀN

  • Cơ quan có thẩm quyền giải quyết là: Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ủy quyền (sau đây gọi chung là cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm).

THỜI HẠN GIẤY PHÉP

  • Thời hạn của giấy phép: Tối đa là 05 năm (60 tháng), doanh nghiệp có thể gia hạn trong vòng 30 ngày trước khi hết hạn và mỗi lần gia hạn không quá 60 tháng.

Cơ sở: Điều 6, Điều 14 Nghị định 52/2014/NĐ-CP ngày 23 tháng 05 năm 2014.

VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN

  1. Nghị định 52/2014/NĐ-CP ngày 23 tháng 05 năm 2014.

  2. Bộ luật lao động năm 2012.

  3. Nghị định 88/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2015.

VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Trường hợp vi phạm về hoạt động kinh doanh dịch vụ việc làm thì doanh nghiệp có thể:

  1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm có hành vi thông báo hoạt động dịch vụ việc làm không theo quy định của pháp luật.

  2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm có hành vi thu phí dịch vụ việc làm vượt quá mức quy định.

  3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm có hành vi thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn về vị trí việc làm.

  4. Phạt tiền từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động dịch vụ việc làm mà không có Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc sử dụng Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm hết hạn.

  5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

    1. Buộc doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm trả lại cho người lao động khoản phí dịch vụ việc làm đã thu cao hơn mức quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này;

    2. Buộc trả lại cho người lao động khoản phí dịch vụ việc làm đã thu đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 4 Điều này.

Cơ sở: Khoản 2 Điều 1 Nghị định 88/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2015.