Thủ tục xin cấp giấy phép Kinh doanh dịch vụ Sản xuất phim |

Thủ tục xin cấp giấy phép Kinh doanh dịch vụ Sản xuất phim

"Chúng tôi chuyển các văn bản pháp luật phức tạp thành quy trình thực hiện đơn giản"

THỦ TỤC XIN CẤP GIẤY PHÉP

KINH DOANH DỊCH VỤ SẢN XUẤT - PHÁT HÀNH - PHỔ BIẾN PHIM

I. Doanh nghiệp kinh doanh điện ảnh

1. Điều kiện thành lập doanh nghiệp điện ảnh

  1. Điều kiện thành lập doanh nghiệp điện ảnh bao gồm các yếu tố sau:

    • Phải có trụ sở sau khi thành lập doanh nghiệp điện ảnh

    • Tên của doanh nghiệp phải đặc đúng quy định, được đặt gồm 2 thành tố  loại hình doanh nghiệp và tên doanh nghiệp, trước khi đặc tên doanh nghiệp tham khảo tên các doanh nghiệp đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

    • Về vốn phải có vốn điều lệ và vốn pháp định. Vốn pháp định là 1.000.000.000 đồng (một tỷ VNĐ)

  2. Phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Bộ văn hóa – Thông tin cấp. Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh bao gồm:

    • Có vốn pháp định 1.000.000.000 đồng;

    • Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam.

    • Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được quyền hợp tác đầu tư với doanh nghiệp sản xuất phim, doanh nghiệp phát hành phim và doanh nghiệp phổ biến phim của Việt Nam dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc thành lập doanh nghiệp liên doanh. Đối với hình thức đầu tư thành lập liên doanh thì phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không vượt quá 51% vốn pháp định.” (Biểu mẫu đơn đề nghị hợp tác liên doanh sản xuất phim, cung cấp dịch vụ sản xuất phim)

    • Căn cứ pháp lý: Khoản 1, 2 Điều 14 Luật điện ảnh năm 2006.

2. Tiêu chuẩn và điều kiện là giám đốc hoặc tổng giám đốc doanh nghiệp điện ảnh

  1. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải có đủ các tiêu chuẩn và điều kiện sau:

    1. Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc một trong các đối tượng sau:

      • Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh vì mục đích riêng.

      • Cán bộ, công chức, viên chức

      • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;

      • Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước;

      • Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

      • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù,…

    2. Người mà được ứng cử là Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh của công ty.

    3. Đối với công ty con của công ty có phần vốn góp, cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ thì còn thêm điều kiện Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không được là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người quản lý công ty mẹ và người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty đó.

  2. Người được đề cử làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải có năng lực chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong hoạt động điện ảnh.

Căn cứ pháp lý: Điều 15 Luật điện ảnh năm 2006.

II. Văn phòng đại diện doanh nghiệp điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam

  • Cơ sở điện ảnh nước ngoài muốn thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam phải có thời gian hoạt động không dưới 01 năm, kể từ khi được thành lập hoặc đăng ký kinh doanh hợp pháp ở nước mà cơ sở điện ảnh đó mang quốc tịch.

  • Căn cứ pháp lý: Điều 43 Luật điện ảnh năm 2006

Điều kiện thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp điện ảnh Việt Nam tại nước ngoài

  • Văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh Việt Nam ở nước ngoài phải được Bộ Văn hóa - Thông tin chấp thuận

Căn cứ pháp lý: Điều 44 Luật điện ảnh năm 2006.

Từ khóa: Thủ tục xin cấp giấy phép Kinh doanh dịch vụ Sản xuất phim

HỒ SƠ CẦN CHUẨN BỊ

I. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất phim

  • Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận: (Biểu mẫu Đơn cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ sản xuất phim)

  • Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;

  • Bản sao giấy tờ chứng nhận thường trú tại Việt Nam của người được đề nghị làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc doanh nghiệp sản xuất phim. Và lý lịch của người được đề nghị làm Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc doanh nghiệp sản xuất phim có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.                 

Căn cứ pháp lý: Khoản 3 Điều 14 Luật điện ảnh năm 2006.

II. Hồ sơ đề nghị đặt văn phòng đại diện của doanh nghiệp sản xuất phim.    

  • Đơn đề nghị đặt văn phòng đại diện ghi mục đích, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động, trụ sở, giám đốc văn phòng đại diện và cam kết thực hiện đúng các quy định của pháp luật Việt Nam: (Biểu mẫu đơn thành lập văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam)

  • Văn bản xác nhận tư cách pháp nhân của cơ sở điện ảnh nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp.

Ngoài các hồ sơ trên còn kèm theo các văn bản sau đây:

  • Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương chứng minh được cơ sở điện ảnh nước ngoài tồn tại và hoạt động trong năm tài chính gần nhất;

  • Bản sao Điều lệ hoạt động của cơ sở điện ảnh nước ngoài.

Lưu ý: Các giấy tờ quy định phải dịch ra tiếng Việt, được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước mà cơ sở điện ảnh xin đặt Văn phòng đại diện mang quốc tịch chứng nhận và thực hiện việc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Căn cứ pháp lý: Điều 43 Luật điện ảnh năm 2006.

III. Hồ sơ đặt văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam

  • Đơn đề nghị đặt văn phòng đại diện ghi mục đích, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động, trụ sở, giám đốc văn phòng đại diện và cam kết thực hiện đúng các quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước sở tại;(Biểu mẫu đơn đề nghị thành lập văn phòng đại diện cơ sở điện ảnh Việt Nam tại nước ngoài).

  • Văn bản chấp thuận cho đặt văn phòng đại diện của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của nước sở tại.

Căn cứ pháp lý: Điều 44 Luật điện ảnh năm 2006.

CƠ QUAN THẨM QUYỀN

Bộ văn hóa – Thông tin có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ Sản xuất - Phát hành - Phổ biến phim.

Căn cứ pháp lý: Điểm c, khoản 3 Điều 14 Luật điện ảnh năm 2006

THỜI HẠN NỘP VÀ GIẢI QUYẾT HỒ SƠ

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.

Căn cứ pháp lý: Điểm c khoản 3 Điều 14 Luật điện ảnh năm 2006

VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN

  1. Luật điện ảnh năm 2006