Thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ Bảo vệ |

Thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ Bảo vệ

"Chúng tôi chuyển các văn bản pháp luật phức tạp thành quy trình thực hiện đơn giản"

THỦ TỤC XIN CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ BẢO VỆ

I. Kinh doanh dịch vụ bảo vệ là gì?

  • Kinh doanh dịch vụ bảo vệ bao gồm: Dịch vụ bảo vệ con người tài sản, mục tiêu và các hoạt động hợp pháp khác của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Căn cứ pháp lý: Khoản 7 Điều 3 Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

II. Điều kiện về an ninh trật tự đối với dịch vụ bảo vệ

  1. Được đăng ký, cấp phép hoặc thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.

  2. Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh phải không thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    1. Đối với người Việt Nam:

      • Đã bị khởi tố hình sự mà các cơ quan tố tụng của Việt Nam hoặc của nước ngoài đang tiến hành điều tra, truy tố, xét xử. Có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác do lỗi cố ý bị kết án từ trên 03 năm tù trở lên chưa được xóa án tích…

    2. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài: Chưa được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép cư trú.

  3. Là doanh nghiệp.

  4. Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ phải có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên và trong vòng 24 tháng liền kề trước đó không bị thu hồi không có thời hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.

  5. Cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ của Việt Nam liên doanh với cơ sở kinh doanh nước ngoài: trong trường hợp cần đầu tư máy móc, phương tiện kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ và chỉ được thực hiện dưới hình thức cơ sở kinh doanh nước ngoài góp vốn mua máy móc, phương tiện kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ.

  6. Cơ sở kinh doanh nước ngoài đầu tư góp vốn với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ của Việt Nam:

    1. Là doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ liên tục ít nhất 05 năm;

    2. Người đại diện cho phần vốn góp của cơ sở kinh doanh nước ngoài là người chưa bị cơ quan pháp luật của nước ngoài nơi họ hoạt động kinh doanh xử lý về hành vi vi phạm có liên quan đến hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ từ cảnh cáo trở lên;

    3. Phần vốn góp của cơ sở kinh doanh nước ngoài chỉ được sử dụng để mua máy móc, thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ. Số vốn góp đầu tư của cơ sở kinh doanh nướcngoài ít nhất là 1.000.000 USD (một triệu đô la Mỹ). Việc định giá máy móc, thiết bị kỹ thuật do cơ quan quản lý nhà nước về giá có thẩm quyền từ cấp tỉnh trở lên thực hiện; chi phí định giá do cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ chi trả.

Căn cứ pháp lý: Điều 7, 11 Nghị định 96/2016/NĐ-CP về hoạt động kinh doanh ngành nghề đầu tư có điều kiện về an ninh trật tự.

III. Điều kiện để được đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ

  1. Chỉ các cơ sở sau đây mới được đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ:

    1. Cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ có đủ điều kiện sau:

      • Có phòng học và có địa điểm tập luyện cho nhân viên dịch vụ bảo vệ;

      • Có ít nhất 03 năm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ bảo vệ; có ban quản lý, đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ;

      • Có số lượng nhân viên dịch vụ bảo vệ tối thiểu từ 300 nhân viên trở lên;

      • Có giáo viên hoặc hợp đồng thuê giáo viên giảng dạy. Giáo viên giảng dạy phải có trình độ chuyên môn phù hợp, có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên (trừ môn võ thuật);

      • Có giáo trình và chương trình đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ. Thời gian đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ ít nhất là 30 ngày.

    2. Trung tâm dạy nghề của các trường Công an nhân dân;

    3. Trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ thuộc Công an từ cấp tỉnh trở lên;

  2. Cơ sở đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ của Trung tâm dạy nghề của các trường Công an nhân dân; Trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ thuộc Công an từ cấp tỉnh trở lên phải cung cấp cho cơ quan Công an có thẩm quyền tài liệu chứng minh về chức năng đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ do cơ quan có thẩm quyền cấp kèm theo giáo trình, chương trình đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ.

  3. Các cơ sở chỉ được đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ sau khi Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Bộ Công an thẩm duyệt giáo trình, chương trình đào tạo. Sau khóa đào tạo phải có văn bản đề nghị cơ quan Công an có thẩm quyền sát hạch đánh giá kết quả và cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ cho những nhân viên dịch vụ bảo vệ đạt yêu cầu trong đợt sát hạch.

Căn cứ pháp lý: Điều 12 Nghị định 96/2016/NĐ-CPvề hoạt động kinh doanh ngành nghề đầu tư có điều kiện về an ninh trật tự.

Từ khóa: Thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ Bảo vệ

HỒ SƠ CẦN CHUẨN BỊ

Hồ sơ gồm có:

  1. Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh (Mẫu số 03 tại Phụ lục - Đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự)

  2. Bản sao hợp lệ một trong các loại văn bản sau đây:

    • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy phép hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam; văn bản thành lập hoặc cho phép hoạt động kèm theo văn bản thông báo mã số thuế đối với đơn vị sự nghiệp có thu;

  3. Phiếu lý lịch tư pháp hoặc Bản khai nhân sự (Mẫu số 02 tại Phụ lục - Phiếu lý lịch tư pháp); (Mẫu số 02b - bản khai nhân sự) của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh, cụ thể như sau:

    1. Đối với người Việt Nam ở trong nước là người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự phải có Bản khai lý lịch; Phiếu lý lịch tư pháp;

    2. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài phải có Bản khai nhân sự kèm theo bản sao hợp lệ Hộ chiếu, Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Thị thực còn thời hạn lưu trú tại Việt Nam;

    3. Đối với trường hợp một cơ sở kinh doanh có nhiều người đại diện theo pháp luật thì Bản khai lý lịch, Phiếu lý lịch tư pháp hoặc Bản khai nhân sự trong hồ sơ áp dụng đối với người đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.

  4. Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ không có vốn đầu tư nước ngoài, phải có bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp chứng minh trình độ học vấn của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.

  5. Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ có vốn đầu tư nước ngoài, phải có:

    1. Bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp chứng minh trình độ học vấn của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;

    2. Tài liệu chứng minh doanh nghiệp nước ngoài đủ điều kiện kinh doanh phải được hợp pháp hóa lãnh sự của cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở quốc gia, vùng lãnh thổ nơi doanh nghiệp nước ngoài đặt trụ sở chính.

  6. Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ có chức năng đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ, phải có giáo trình và chương trình đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ.

Căn cứ pháp lý: Điều 19, khoản 1, 2, 3 Điều 20 Nghị định 96/2016/NĐ-CP về hoạt động kinh doanh ngành nghề đầu tư có điều kiện về an ninh trật tự.

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ HỒ SƠ

Thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ bảo vệ

  1. Trình tự, thủ tục nộp hồ sơ:

    • Cơ sở kinh doanh nộp một bộ hồ sơ cho cơ quan Công an có thẩm quyền đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

  2. Hình thức nộp hồ sơ:

    • Cơ sở kinh doanh chọn một trong các hình thức nộp hồ sơ sau đây:

      1. Nộp trực tiếp cho cơ quan Công an có thẩm quyền;

      2. Gửi qua cơ sở kinh doanh dịch vụ bưu chính;

      3. Nộp qua Cổng thông tin điện tử quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự của Bộ Công an.

Đối với hình thức nộp hồ sơ qua Cổng thông tin điện tử quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự của Bộ Công an thì khi nhận Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự, cơ sở kinh doanh phải chuyển cho cơ quan Công an có thẩm quyền các văn bản, tài liệu liên quan.

Căn cứ pháp lý: Điều 23 Nghị định 96/2016/nNĐ-CP về hoạt động kinh doanh ngành nghề đầu tư có điều kiện về an ninh trật tự.

CƠ QUAN THẨM QUYỀN

I. Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Bộ Công an chịu trách nhiệm:

  1. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và quản lý các cơ sở kinh doanh, gồm: cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ có vốn đầu tư nước ngoài và cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ có chức năng đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ;

  2. Chủ trì sát hạch và cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ cho nhân viên dịch vụ bảo vệ được đào tạo tại cơ sở kinh doanh có chức năng đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ; trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ của các đơn vị thuộc Bộ Công an có chức năng đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ;

  3. Thẩm duyệt giáo trình và chương trình đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ cho các cơ sở được đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ.

II. Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm:

  1. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và quản lý các cơ sở kinh doanh kinh doanh dịch vụ bảo vệ.

  2. Chủ trì sát hạch và cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ cho nhân viên dịch vụ bảo vệ được đào tạo tại trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ của Công an địa phương có chức năng đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ.

Cơ sở pháp lý: Điều 24 Nghị định 96/2016/NĐ-CP về hoạt động kinh doanh ngành nghề đầu tư có điều kiện về an ninh trật tự.

THỜI HẠN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ

Thời hạn hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đối với kinh doanh dịch vụ bảo vệ  không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Căn cứ pháp lý: Khoản 3 Điều 23 Nghị định 96/2016/nđ-cp về hoạt động kinh doanh ngành nghề đầu tư có điều kiện về an ninh trật tự.

VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN

  1. Nghị định 96/2016/NĐ-CP về hoạt động kinh doanh ngành nghề đầu tư có điều kiện về an ninh trật tự.