Thủ tục lưu hành sản phẩm Nhập Khẩu |

Thủ tục lưu hành sản phẩm Nhập Khẩu

"Chúng tôi chuyển các văn bản pháp luật phức tạp thành quy trình thực hiện đơn giản"

THỦ TỤC LƯU HÀNH SẢN PHẨM NHẬP KHẨU

I. Giấy chứng nhận lưu hành sản phẩm là gì?

  • Là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp cho thương nhân xuất khẩu sản phẩm, hàng hóa ghi trong CFS để chứng nhận rằng sản phẩm, hàng hóa đó được sản xuất và được phép lưu hành tự do tại nước xuất khẩu. CFS bao gồm cả các giấy chứng nhận mang tính đặc thù hoặc mang đầy đủ nội dung của CFS và các loại giấy chứng nhận có nội dung tương tự.

Căn cứ pháp lý: Khoản 1, Điều 4 Quyết định 10/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu.

II. Vì sao phải cần có giấy chứng nhận lưu hành sản phẩm?

  • Đối với nước nhập khẩu: CFS được xem là một công cụ để nước nhập khẩu sản phẩm có thể kiểm tra mức độ chất lượng sản phẩm nhập khẩu vào nước họ, cũng như gia tăng độ tin cậy. Vì khi một sản phẩm có CFS thì tức là sản phẩm đó đã thông qua những phương pháp đánh giá kiểm tra của cơ quan chuyên môn tại nước xuất khẩu. Và sản phẩm đó đã được cho phép sản xuất buôn bán và tiêu dùng tại nước sở tại.

  • Đối với doanh nghiệp xuất khẩu khi đã xin được giấy chứng nhận CFS họ sẽ dễ dàng hơn trong việc lưu hành sản phẩm của mình tại nước bạn.

III. Điều kiện cấp

  • Sản phẩm, hàng hóa sản xuất trong nước để xuất khẩu được cấp CFS khi thỏa mãn các điều kiện sau:

    • Có yêu cầu của thương nhân xuất khẩu

    • Có tiêu chuẩn công bố áp dụng phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành

  • Sau khi đáp ứng đủ các điều kiện trên, và tìm hiểu loại giấy phép lưu hành sản phẩm này là như thế nào, quý khách cần phải chuẩn bị hồ sơ để xin giấy phép này, chi tiết hồ sơ, thủ tục ra sao, nội dung tiếp theo sẽ hướng dẫn quý khách.

Căn cứ pháp lý: Quyết định 10/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu.

Từ khóa: Thủ tục lưu hành sản phẩm Nhập Khẩu

HỒ SƠ CẦN CHUẨN BỊ

Hồ sơ gồm:

  1. Đơn đề nghị cấp CFS

  2. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức hoặc cá nhân xin giấy phép

  3. Bản sao giấy tờ chứng minh sự phù hợp của hàng hóa với tiêu chuẩn và kỹ thuật theo quy đinh của pháp luật về chất lượng hàng hóa.

Lưu ý: Đối với mỗi ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh khác nhau, những sản phẩm khác nhau sẽ có những yêu cầu về hồ sơ đặc thù (ngoài những yêu cầu chung được nêu ở trên). Và cụ thể như thế nào sẽ do cơ quan có thẩm quyền quy định.

Căn cứ pháp lý: Điều 10 Quyết định 10/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ HỒ SƠ

  1. Chuẩn bị hồ sơ: hồ sơ được chuẩn bị theo hướng dẫn.

  2. Nộp hồ sơ: nộp đến cơ quan có thẩm quyền (tùy lĩnh vực đăng ký);

  3. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng giấy biên nhận hoặc bằng hình thức văn bản khác cho người đề nghị cấp CFS về việc thực hiện một trong những hoạt động sau:

    • Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp CFS nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ;

    • Trả lại hồ sơ và đề nghị bổ sung chứng từ nếu hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ.

CƠ QUAN THẨM QUYỀN

Tùy lĩnh vực và nội dung đăng ký, các cơ quan khác nhau sẽ có thẩm quyền giải quyết với mỗi lĩnh vực khác nhau. Cụ thể:

I. Bộ Y tế:

  1. Thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, thực phẩm bổ sung, phụ gia thực phẩm, nước uống, nước sinh hoạt, nước khoáng thiên nhiên; thuốc lá điếu; hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế;

  2. Thuốc, mỹ phẩm;

  3. Trang thiết bị y tế.

II. Bộ Giao thông vận tải:

  • Các loại phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong giao thông vận tải (trừ phương tiện phục vụ vào mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá) và trang bị, thiết bị kỹ thuật chuyên ngành giao thông vận tải.

III. Bộ Xây dựng:

  • Vật liệu xây dựng.

IV. Bộ Công Thương:

  1. Hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp;

  2. Máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ;

  3. Sản phẩm công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác theo quy định của pháp luật.

  4. Sản phẩm, hàng hóa khác không thuộc thẩm quyền quản lý của các Bộ, cơ quan nêu tại Phụ lục này.

V. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội:

  1. Máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; phương tiện bảo vệ cá nhân đối với người lao động;

  2. Các sản phẩm đặc thù về an toàn lao động theo quy định của pháp luật.

VI. Bộ Thông tin và Truyền thông:

  1. Sản phẩm báo chí; xuất bản; bưu chính và chuyển phát;

  2. Thiết bị viễn thông;

  3. Sản phẩm, bưu chính, viễn thông, điện tử và công nghệ thông tin;

  4. Thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến điện.

VII. Bộ Tài nguyên và Môi trường:

  1. Tài nguyên, khoáng sản;

  2. Đo đạc bản đồ.

VIII. Bộ Giáo dục và Đào tạo:

  1. Sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu hướng dẫn giáo viên;

  2. Thiết bị dạy học, đồ chơi cho trẻ em trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật.

IX. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:

  1. Ấn phẩm văn hóa, văn học, nghệ thuật;

  2. Trang thiết bị luyện tập, thi đấu của các cơ sở thể dục thể thao và của các môn thể thao.

X. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:

  • Các thiết bị chuyên dùng cho ngân hàng.

XI. Bộ Quốc phòng:

  • Phương tiện, trang thiết bị quân sự, vũ khí đạn dược, sản phẩm phục vụ quốc phòng, công trình quốc phòng không thuộc đối tượng bí mật quốc gia.

XII. Bộ Công an:

  • Trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy, trang thiết bị kỹ thuật, vũ khí, khí tài, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và các loại sản phẩm khác sử dụng cho lực lượng công an nhân dân không thuộc đối tượng bí mật quốc gia.

XIII. Bộ Khoa học và Công nghệ:

  • Thiết bị an toàn bức xạ hạt nhân; phương tiện, dụng cụ đo lường và các sản phẩm, hàng hóa khác, trừ các sản phẩm đã nêu từ khoản 1 đến khoản 13 và các sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, bí mật quốc gia.

Riêng những sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực nông nghiệp: Từng nhóm sản phẩm, hàng hóa sẽ thuộc thẩm quyền của những cơ quan khác nhau (cơ quan thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn). Ví dụ: giống cây trồng nông nghiệp thuộc Cục trồng trọt; giống thủy sản thuộc Tổng cục thủy sản; thuốc bảo vệ thực vật thuộc Cục bảo vệ thực vật; thuốc thú y thuộc Cục thú y; sản phẩm có nguồn gốc thực vật thuộc Cục Bảo vệ thực vật…

Tham khảo nội dung được đính kèm – Thẩm quyền quản lý và cấp CFS 1, Thẩm quyền quản lý và cấp CFS 2 Theo Quyết định 10/2012/ của Thủ tướng Chính Phủ; Thông tư 63/2010/TT-BNNPTNT hướng dẫn việc quy định giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

THỜI HẠN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ

Thời hạn cấp giấy: không quá 05 ngày làm việc, kể từ thời điểm người đề nghị cấp CFS nộp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ theo quy định.

Căn cứ pháp lý: Quyết định 10/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu.

VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN

  1. Quyết định 10/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu.

VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Mọi hành vi vi phạm các quy định về CFS quy định tại Quyết định 10/2010/QĐ-TTg này, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hiện hành.