Thủ tục hỗ trợ Tư vấn - Giới thiệu việc làm |

Thủ tục hỗ trợ Tư vấn - Giới thiệu việc làm

"Chúng tôi chuyển các văn bản pháp luật phức tạp thành quy trình thực hiện đơn giản"

THỦ TỤC HỖ TRỢ TƯ VẤN - GIỚI THIỆU VIỆC LÀM

I. Đối tượng:

  • Người lao động thuộc đối tượng đóng bảo hiểm thất nghiệp đang đóng bảo hiểm thất nghiệp bị chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc được tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí thông qua trung tâm dịch vụ việc làm.

Cơ sở: Điều 14 Nghị định 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 03 năm 2015

II. Mức hỗ trợ:

  • Được hỗ trợ giúp cho người lao động có thể tìm kiếm một công việc phù hợp với nhu cầu.

Từ khóa: Thủ tục hỗ trợ Tư vấn - Giới thiệu việc làm

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ HỒ SƠ

I. Người thực hiện:

  • Người lao động.

II. Trình tự thực hiện:

  • Bước 1: Người lao động có đáp ứng điều kiện của pháp luật và có nhu cầu thì chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật và yêu cầu của Trung tâm giới thiệu việc làm

  • Bước 2:  Người lao động gửi hồ sơ đến Trung tâm giới thiệu việc làm nới mình mong muốn được hỗ trợ.

HỒ SƠ CẦN CHUẨN BỊ

  1. Người lao động ghi đầy đủ các thông tin vào phiếu tư vấn, giới thiệu việc làm theo Phiếu tư vấn giới thiệu việc làm - Mẫu 01 Phiếu giới thiệu việc làm - Mẫu 02 do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định và nộp trực tiếp cho trung tâm dịch vụ việc làm.

  2. Trung tâm dịch vụ việc làm thực hiện tư vấn, giới thiệu việc làm trên cơ sở nhu cầu, khả năng của người lao động và nhu cầu của thị trường lao động.

  3. Trung tâm dịch vụ việc làm bố trí nhân sự và cơ sở vật chất để tổ chức thực hiện tư vấn, giới thiệu.

CƠ QUAN THẨM QUYỀN

Cơ quan giải quyết: Trung tâm giới thiệu việc làm.

THỜI HẠN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ

Thời gian giải quyết: Tùy thuộc vào quy định của trung tâm giới thiệu việc làm.

VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN

  1. Nghị định 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 03 năm 2015.

  2. Nghị định 88/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2015.

VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm về lập hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp  thì có thể bị xử lý như sau:

  • “ 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi kê khai không đúng sự thật hoặc sửa chữa, tẩy xóa những nội dung có liên quan đến việc hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

  • ……...

  • 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không thông báo với Trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc của người sử dụng lao động khi có biến động lao động việc làm tại đơn vị theo quy định của pháp luật.

  • 4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi giả mạo bảo hiểm thất nghiệp để trục lợi chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự đối với mỗi hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp giả mạo.

  • …….

  • 6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

    • a) Buộc nộp lại cho tổ chức bảo hiểm xã hội số tiền bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp đã nhận do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này;

    • ……….”

Cơ sở:  Khoản 20 Điều 1  Khoản 20 Điều 1 Nghị định 88/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2015.