Thủ tục đăng ký nhượng quyền thương mại |

Thủ tục đăng ký nhượng quyền thương mại

"Chúng tôi chuyển các văn bản pháp luật phức tạp thành quy trình thực hiện đơn giản"

THỦ TỤC ĐĂNG KÍ NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI

I. Thế nào là nhượng quyền thương mại? (Điều 284 Luật thương mại 2005)

  • Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo các điều kiện sau đây:

    • Việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ được tiến hành theo cách thức tổ chức kinh doanh do bên nhượng quyền quy định và được gắn với nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyền;

    • Bên nhượng quyền có quyền kiểm soát và trợ giúp cho bên nhận quyền trong việc điều hành công việc kinh doanh.

II. Điều kiện hoạt động nhượng quyền thương mại (Điều 5, điều 6, điều 7 Nghị định 15/VBHN-BCT)

  1. Điều kiện đối với Bên nhượng quyền:

    • Thương nhân được phép cấp quyền thương mại khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

      • Hoạt động được ít nhất 1 năm;

      • Đã đăng kí hoạt động nhượng quyền thương mại với cơ quan có thẩm quyền;

      • Hàng hóa không thuộc đối tượng bị cấm kinh doanh.

  2. Điều kiện đối với Bên nhận quyền:

    • Thương nhân được phép nhận quyền thương mại khi có đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hợp với đối tượng của quyền thương mại.

III. Các trường hợp không phải đăng ký nhượng quyền (Điều 17a Nghị định 15/VBHN-BCT)

  • Nhượng quyền trong nước;

  • Nhượng quyền thương mại từ Việt Nam ra nước ngoài.

=> Các trường hợp không phải đăng ký nhượng quyền phải thực hiện chế độ báo cáo Sở Công Thương.

Từ khóa: Thủ tục đăng ký nhượng quyền thương mại

HỒ SƠ CẦN CHUẨN BỊ

Hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại bao gồm (Điều 19 Nghị định 15/VBHN-BCT)

  1. Đơn đề nghị đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại theo mẫu;

  2. Bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại theo mẫu (phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam);

  3. Các văn bản xác nhận về:

    1. Tư cách pháp lý của bên dự kiến nhượng quyền thương mại;

    2. Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam hoặc tại nước ngoài trong trường hợp có chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp đã được cấp văn bằng bảo hộ.

Phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ HỒ SƠ

I. Thủ tục:

  • Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại.

II. Trình tự thực hiện:

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

  • Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ thương mại

  • Bước 3: Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại vào Sổ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại:

    • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ thương mại thực hiện đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại vào Sổ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại và thông báo bằng văn bản cho thương nhân về việc đăng ký đó;

    • Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ thương mại sẽ có văn bản thông báo để Bên dự kiến nhượng quyền bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

CƠ QUAN THẨM QUYỀN

  • Bộ Thương mại thực hiện đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại đối với hoạt động nhượng quyền thương mại từ nước ngoài vào Việt Nam, bao gồm cả hoạt động nhượng quyền thương mại từ Khu chế xuất, Khu phi thuế quan hoặc các khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật Việt Nam vào lãnh thổ Việt Nam; (Điều 18 Nghị định 15/VBHN-BCT)

THỜI HẠN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ

  • 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

LỆ PHÍ NỘP HỒ SƠ

  • Cấp mới 16.500.000 đồng/lần đăng ký.

Căn cứ pháp lý: Quyết định 106/2008/QĐ-BTC đã hết hiệu lực ngày 01/01/2017, hiện chưa có văn bản thay thế.

VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN

  1. Luật thương mại 2005

  2. Nghị định 15/VBHN-BCT quy định chi tiết luật thương mại về hoạt động nhượng quyền thương mại

  3. Quyết định 106/2008/QĐ-BTC về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại

  4. Nghị định 185/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Mức phạt vi phạm (Điều 95 Nghị định 185/2013/NĐ-CP)

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi Không đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại theo quy định

  • “Điều 95. Hành vi vi phạm về kinh doanh nhượng quyền thương mại

    1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi nhượng quyền thương mại mà không có hợp đồng theo quy định.

    2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

      • a) Kê khai không trung thực, không chính xác nội dung trong hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại;

      • b) Ngôn ngữ và những nội dung chủ yếu của hợp đồng nhượng quyền thương mại không đúng quy định;

      • c) Cung cấp thông tin không trung thực, không đầy đủ các nội dung bắt buộc trong bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại;

      • d) Không cung cấp, cung cấp không đầy đủ, không chính xác các thông tin trong hoạt động nhượng quyền thương mại theo quy định;

      • đ) Không thực hiện báo cáo, cung cấp tài liệu hoặc báo cáo không trung thực, không đầy đủ những vấn đề có liên quan đến hoạt động nhượng quyền thương mại theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

    3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

      • a) Không đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại theo quy định;

      • b) Kinh doanh nhượng quyền thương mại khi chưa đủ điều kiện theo quy định;

      • c) Không thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về những thay đổi trong hoạt động nhượng quyền thương mại theo quy định.

    4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

      • a) Kinh doanh nhượng quyền thương mại - đối với những hàng hóa bị áp dụng biện pháp khẩn cấp lưu thông có điều kiện hoặc phải có giấy phép nhưng không đảm bảo điều kiện hoặc không có giấy phép theo quy định;

      • b) Tiếp tục kinh doanh nhượng quyền thương mại khi đã hết thời hạn hợp đồng nhượng quyền thương mại.

    5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh nhượng quyền thương mại hàng cấm, dịch vụ cấm kinh doanh, hàng hóa lưu thông bị áp dụng biện pháp khẩn cấp cấm lưu thông, tạm ngừng lưu thông.

    6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

      • Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều này.”