Thủ tục đăng ký giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam |

Thủ tục đăng ký giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

"Chúng tôi chuyển các văn bản pháp luật phức tạp thành quy trình thực hiện đơn giản"

THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG

CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM

I. Đối tượng

  • Lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt nam theo các hình thức sau:

    • a) Thực hiện hợp đồng lao động;

    • b) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;

    • c) Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế;

    • d) Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;

    • đ) Chào bán dịch vụ;

    • e) Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

    • g) Tình nguyện viên;

    • h) Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;

    • i) Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật;

    • k) Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam.

Cơ sở: Điều 2 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2016.

II. Điều kiện của người sử dụng lao động khi sử dụng lao động là người nước ngoài

  • Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu trong nước chỉ được tuyển dụng lao động là công dân nước ngoài vào làm công việc quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà lao động Việt Nam chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất, kinh doanh.

  • Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu nước ngoài trước khi tyển dụng lao động là công dân nước ngoài vào làm việc trên lãnh thổ Việt Nam phải giải trình nhu cầu sử dụng lao động và sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Cơ sở: Điều 170 BLLĐ.

III. Điều kiện của người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam

  1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

  2. Trình độ chuyên  môn, tay nghề và sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc.

  3. Không phải là người phạm tội hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.

  4. Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ những trường hợp không cần có giấy phép.

Cơ sở: Điều 169 BLLĐ 2012.

IV. Những trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp phép lao động.

  1. Là thành viên góp vốn hoặc là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn.

  2. Là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần.

  3. Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam.

  4. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.

  5. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.

  6. Là luật sư nước ngoài đã được cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật luật sư.

  7. Theo quy định của Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

  8. Là học sinh, sinh viên học tập tại Việt Nam làm việc tại Việt Nam nhưng người sử dụng lao động phải báo trước 07 ngày với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.

  9.  Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ bao gồm:

    • Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải;

    • Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài;

    • Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;

    • Được cơ quan, tổ chức của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam hoặc được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào giảng dạy, nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục, đào tạo tại Việt Nam;

    • Tình nguyện viên có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam;

    • Vào Việt Nam làm việc tại vị trí chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và thời gian cộng dồn không quá 90 ngày trong 01 năm;

    • Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật;

    • Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam;

    • Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam làm việc sau khi được Bộ Ngoại giao cấp phép, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;

    • Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;

    • Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Cơ sở:

  • Điều 172 Bộ Luật lao động năm 2012.

  • Điều 7 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2016.

Từ khóa: Thủ tục đăng ký giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

HỒ SƠ CẦN CHUẨN BỊ

I. Chủ thể thực hiện có yêu cầu cấp giấy phép lao động cần chuẩn bị những tài liệu giấy tờ sau:

  1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài.

  2. Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ.

  3. Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài cấp. Trường hợp người lao động nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Việt Nam cấp.

    • Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự được cấp không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ.

  4. Văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật:

    • Đối với lao động kỹ thuật thì bao gồm:

      • a) giấy tờ chứng minh hoặc văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài về việc được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác với thời gian ít nhất 01 năm phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam,

      • b) Giấy tờ chứng minh đã có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam.

    • Đối với một số nghề, công việc, văn bản chứng minh trình độ chuyên môn, kỹ thuật của người lao động nước ngoài được thay thế bằng một trong các giấy tờ sau đây:

      • a) Giấy công nhận là nghệ nhân đối với những ngành nghề truyền thống do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

      • b) Văn bản chứng minh kinh nghiệm của cầu thủ bóng đá nước ngoài;

      • c) Bằng lái máy bay vận tải hàng không do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với phi công nước ngoài;

      • d) Giấy phép bảo dưỡng tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với người lao động nước ngoài làm công việc bảo dưỡng tàu bay.

  5. 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

  6. Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị theo quy định của pháp luật.

  7. Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài

    • a) Đối với người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thì phải có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng, bao gồm những loại giấy tờ sau:

      1. Văn bản xác nhận của người sử dụng lao động về việc đã tuyển dụng người lao động nước ngoài;

      2. Hợp đồng lao động;

      3. Quyết định tuyển dụng người lao động nước ngoài;

      4. Giấy chứng nhận nộp thuế hoặc bảo hiemr của người lao động nước ngoài.

    • b) Đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam khi thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế thì  phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

    • c) Đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hình thức nhà cung cấp theo dịch vụ thì phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm, bao gồm những loại giấy tờ tại điểm a khoản này.

    • d) Đối với người lao động nước ngoài theo hình thức chào bán dịch vụ thì phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;

    • đ) Đối với người lao động nước ngoài theo hình thức làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam thì phải có giấy chứng nhận của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

    • e) Đối với người lao động nước ngoài theo hình thức là người chịu trách nhiệm lập hiện diện thương mại thì phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;

    • g) Đối với người lao động nước ngoài theo hình thức là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật mà tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đó.

II. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động đối với một số trường hợp đặc biệt

  1. Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 5, 6 và 7 như trên và giấy phép lao động hoặc bản sao chứng thực giấy phép lao động đã được cấp;

  2. Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà làm khác vị trí công việc ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật nhưng không thay đổi người sử dụng lao động thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm các giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 4, 5, 6 và 7 như trên và giấy phép lao động hoặc bản sao chứng thực giấy phép lao động đã được cấp;

  3. Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động nhưng hết hiệu lực theo quy định tại Điều 174 của Bộ luật Lao động mà có nhu cầu tiếp tục làm việc cùng vị trí công việc đã ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm các giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 5, 6 và 7 như trên và văn bản xác nhận đã thu hồi giấy phép lao động;

  4. Trường hợp người lao động nước ngoài tại các Điểm a, b và c Khoản này đã được cấp giấy phép lao động theo quy định tại Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 hoặc Khoản 4 hoặc Khoản 5 Điều 3 tại đây.

III. Hợp pháp hóa lãnh sự, chứng thực các giấy tờ

  • a) Các giấy tờ quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 như trên là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực.

    • Nếu các giấy tờ trên của nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật; dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

  • b) Các giấy tờ theo quy định tại Khoản 7 Điều này là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Cơ sở: Điều 10 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2016.

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ HỒ SƠ

I.Người thực hiện:

  • Người lao động, người sử dụng lao động.

II. Trình tự thủ tục:

  • Bước 1:  

    • Trước ít nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc cho người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động đó phải nộp hồ sơ cho Sở Lao động – Thương binh và xã hội.

    • Đối với người lao động nước ngoài làm việc theo hợp đồng lao động thì người lao động và người sử dụng lao động phải ký kết hợ đồng lao động, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký kết hợp đồng , người sử dụng lao động phải gửi bản sao hợp đồng lao động đã ký kết tới Sở Lao động Thương binh và xã hội.

  • Bước 2: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, Sở Lao động Thương binh và xã hội cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo mẫu do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định. Trường hơp không cấp giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Cơ sở: Điều 12 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2016

CƠ QUAN GIẢI QUYẾT

  • Cơ quan giải quyết : Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

Cơ sở: Điều 12 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2016.

THỜI HẠN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG

Thời hạn của giấy phép được cấp theo những thời hạn sau nhưng không quá 2 năm:

  1. Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết;

  2. Thời hạn của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam;

  3. Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài;

  4. Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài;

  5. Thời hạn nêu trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;

  6. Thời hạn đã được xác định trong giấy chứng nhận của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

  7. Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;

  8. Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.

Cơ sở:

  • Điều 11 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2016.

  • Điều 6 Thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 10 năm 2016

VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN

  1. Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2016.

  2. Thông tư 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 10 năm 2016

VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Trường hợp người lao động và người sử dụng lao động vi phạm thì có thể bị xử lý như sau:

  1. Bị thu hồi giấy phép lao động khi thực hiện không đúng những quy định theo luật định hoặc giấy phép lao động hết hạn

  2. Trục xuất người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có một trong các hành vi sau đây:

    1. Làm việc nhưng không có giấy phép lao động theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động;

    2. Sử dụng giấy phép lao động đã hết hạn.

  3.  Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không thông báo tình hình sử dụng lao động là người nước ngoài cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động hoặc báo cáo nhưng chưa đảm bảo những nội dung, thời hạn theo quy định của pháp luật.

  4. Phạt tiền người sử dụng lao động sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động hoặc không có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc sử dụng người lao động nước ngoài có giấy phép lao động đã hết hạn theo một trong các mức sau đây:

    1. Từ 30.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người;

    2. Từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 20 người;

    3. Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng với vi phạm từ 21 người trở lên.

  5. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm sử dụng người lao động không có giấy phép lao động hoặc không có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc sử dụng người lao động có giấy phép hết hạn lao động.

Cơ sở:

  1. Khoản 15 Điều 1 Nghị định số 88/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2015.

  2. Điều 17 Nghị định số số 11/2016/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2016