Thủ tục đăng ký ban đầu - BHXH |

Thủ tục đăng ký ban đầu - BHXH

"Chúng tôi chuyển các văn bản pháp luật phức tạp thành quy trình thực hiện đơn giản"

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ BAN ĐẦU - BHXH

I. Khái niệm:

  • Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

  • Cơ sở: Điều 3 Luật BHXH 2014.

II. Đối tượng:

Người sử dụng lao động:

  • Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao động.

Người lao động:

  • Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

    • a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

    • b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

    • c) Cán bộ, công chức, viên chức;

    • d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

    • đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

    • e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

    • g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

    • h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

    • i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến BHXH.

  • Cơ sở:  Điều 2 Luật BHXH 2014.

III. Mức đóng – Phương thức đóng:

1. Mức đóng:

  • Đối với khối hành chính sự nghiệp: Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có)
  • Đối với khối doanh nghiệp thì:
    • Trước 01/01/2018 thì mức đóng BHXH dựa trên mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động ghi trong hợp đồng lao động.

    • Sau 01/01/2018 thì mức đóng BHXH dựa trên mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật lao động ghi trong hợp đồng lao động.

    • Theo đó:

      • Đối với người lao động: đóng 8% tiền lương đóng bảo hiểm.

      • Đối với người sử dụng lao động: đóng 17% vào quỹ BHXH (3% vào quỹ ốm đau và thai sản, 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất). Trước ngày 01/06/2017 người sử dụng lao động còn phải đóng 1% trên tiền lương đóng BHXH của người lao động,; từ ngày 01/06/2017 giảm xuống còn 0,5% trên tiền lương đóng BHXH.

2. Hạn mức đóng:

  • Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.

    1. Người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng;
    2. Người lao động làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.”
  • Mức tiền lương tháng đóng BHXH tối đa không quá 20 lần mức lương cơ sở.

  • Theo đó:

    1. Mức lương cơ sở:

      • Từ ngày 01/05/2016 mức lương cơ sở là 1.210.000 đồng/tháng (Tức là không qúa 24.200.000 đồng)

      • Từ ngày 01/07/2017: mức lương cơ sở là 1.300.000 đồng/tháng.

    2. Mức lương tối thiểu vùng:
      • Đối với trường hợp người lao động làm những công việc bình thường chưa qua đào tạo:

        • Vùng

          Mức lương tối thiểu

          I

          3.750.000 đồng/tháng

          II

          3.320.000 đồng/tháng

          III

          2.900.000 đồng/tháng

          IV

          2.580.000 đồng/tháng

      • Đối với người lao động đã qua đào tạo, học nghề:

        • Vùng

          Mức lương tối thiểu

          I

          4.012.500 đồng/tháng

          II

          3.552.400 đồng/tháng

          III

          3.103.000 đồng/tháng

          IV

          2.760.600 đồng/tháng

           

  • Cơ sở:

    • Điều 89 Luật BHXH 2014.

    • Điều 17 Nghị định 115/2015/NĐ CP ngày 11 tháng 11 năm 2015

    • Điều 6 QĐ 595/QĐ-BHXH ngày 14/04/2017.

3. Phương thức đóng:

  • Người sử dụng lao động: đóng  hằng tháng đối với quỹ quỹ hưu trí và tử tuất cho người lao động. Đối với trường hợp khác người sử dụng lao động có thể thực hiện hằng tháng, 03 tháng hoặc 6 tháng một lần.

  • Người lao động:

    • Đóng hằng tháng.

    • Riêng đối với người làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động thì có thể đóng hằng tháng, hoặc 03, 06, 12 tháng , hoặc có thể đóng trước một lần theo thời hạn ghi trong hợp đồng.

    • Đối với người lao động không làm việc từ 14 ngày trở lên trong tháng thì không phải đóng BHXH.

Từ khóa: Thủ tục đăng ký ban đầu - BHXH

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ HỒ SƠ

I. Người thực hiện:

  • Đối với BHXH bắt buộc do người sử dụng lao động thực hiện.

  • Đối với BHXH tự nguyện do chính người lao động thực hiện.

II. Trình tự thực hiện:

  • Bước 1:

    • Trong vòng 30 ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng, người lao động chuẩn bị những giấy tờ thủ tục cần thiết nộp cho người sử dụng lao động.

    • Đối với người lao động tham gia BHXH tự nguyện thì tự kê khai và chuẩn bị hồ sơ.

  • Bước 2:

    • Người sử dụng lao động nhận hồ sơ của người lao động, chuẩn bị những giấy tờ cần thiết nộp cho cơ quan BHXH có thẩm quyền.

    • Lao động tham gia BHXH tự nguyện tự nộp đơn cho cơ quan BHXH có thẩm quyền.

  • Cơ sở: Điều 99 Luật BHXH 2014.

HỒ SƠ ĐĂNG KÝ BẢO HIỂM XÃ HỘI

Để đăng ký tham gia BHXH người lao động và người sử dụng lao động cần chuẩn bị những tài liệu, giấy tờ sau:

I. Đối với người lao động:

  • Tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội theo mẫu TK1-TS (Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia bảo hiểm - Mẫu TK1-TS)

  • Hợp đồng lao động có thời hạn ở nước ngoài hoặc HĐLĐ được gia hạn kèm theo văn bản gia hạn HĐLĐ hoặc HĐLĐ được ký mới tại nước tiếp nhận lao động đối với người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đăng ký đóng trực tiếp cho cơ quan BHXH.

II. Đối với người sử dụng lao động:

  • Tờ khai tham gia BHXH của người sử dụng lao động theo mẫu TK3-TS (Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin đơn vị tham vị tham gia bảo hiểm - Mẫu Tk3-TS).

  • Danh sách người lao động theo mẫu D02-TS (Danh sách lao động tham gia bảo hiểm - Mẫu D02-TS)

  • Bảng kê thông tin theo mẫu D01-TS (Đơn đề nghị - Mẫu D01-TS).

  • Cơ sở: Điều 23 QĐ 595/QĐ-BHXH ngày 14/04/2017.

CƠ QUAN THẨM QUYỀN

Nơi nộp hồ sơ- Cơ quan giải quyết: Nộp tại cơ quan bảo hiểm xã hội có thẩm quyền tại địa phương.

THỜI HẠN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ

Thời gian giải quyết:

  • Trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với trường hợp tham gia BHXH lần đầu.

  • Trong vòng 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện lần đầu.

=> Cơ quan BHXH có thẩm quyền phải giải quyết việc đăng ký tham gia BHXH cho người lao động

Cơ sở: Điều 99 Luật BHXH 2014.

VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN

  1. Luật BHXH 2014.

  2. QĐ 595/QĐ-BHXH ngày 14/04/2017.

  3. Nghị định 115/2015/NĐ CP ngày 11 tháng 11 năm 2015.

  4. Nghị định 88/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2015

  5. Nghị định 95/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 08 năm 2013.

VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Cụ thể:

I. Vi phạm về đóng bảo hiểm:

  1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc tham gia không đúng mức quy định.

  2. Phạt tiền với mức từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng BHXH bắt buộc tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

    1. Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc;

    2. Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không đúng mức quy định;

    3. Đóng bảo hiểm xã hội không đủ số người thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

  3. Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng BHXH bắt buộc tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

  4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

    1. Buộc truy nộp số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc chưa đóng, chậm đóng đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này;

    2. Buộc đóng số tiền lãi của số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất của hoạt động đầu tư từ Quỹ bảo hiểm xã hội trong năm đối với vi phạm quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.

II. Những vi phạm khác:

  1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

    1. Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ tài liệu, thông tin về bảo hiểm xã hội bắt buộc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

    2. Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ thông tin về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động khi người lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu;

    3. Làm mất, hư hỏng hoặc sửa chữa, tẩy xóa sổ bảo hiểm xã hội.

  2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

    1. Không trả chế độ ốm đau, thai sản, trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ của người lao động;

    2. Không trả chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định chi trả của cơ quan bảo hiểm xã hội.

  3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

    1. Không lập hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tuyển dụng;

    2. Không lập hồ sơ hoặc văn bản đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội: Giải quyết chế độ hưu, giải quyết chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo đúng quy định;

    3. Không giới thiệu người lao động đi giám định suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng Giám định y khoa để giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động.

  4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi sử dụng Quỹ bảo hiểm xã hội sai mục đích.

  5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

    1. Buộc trả đủ chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều này;

    2. Buộc nộp lại lợi nhuận thu được từ việc sử dụng Quỹ bảo hiểm xã hội sai mục đích đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 4 Điều này.”

III. Cơ sở:

  • Khoản 19, Khoản 21, Điều 1 Nghị định 88/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2015.

  • Điều 26, Điều 28 Nghị định 95/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 08 năm 2013.

  • Điều 122 Luật BHXH 2014.