Thủ tục đăng kí thay đổi thành viên Công ty TNHH hai thành viên do chuyển nhượng/ tặng cho phần vốn góp (Đăng ký trực tiếp) |

Thủ tục đăng kí thay đổi thành viên Công ty TNHH hai thành viên do chuyển nhượng/ tặng cho phần vốn góp (Đăng ký trực tiếp)

"Chúng tôi chuyển các văn bản pháp luật phức tạp thành quy trình thực hiện đơn giản"

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI THÀNH VIÊN CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN

DO CHUYỂN NHƯỢNG/TẶNG CHO PHẦN VỐN GÓP (ĐĂNG KÝ TRỰC TIẾP)

I. Thông báo thay đổi thành viên Công ty

  • Khi có sự thay đổi thành viên Công ty TNHH hai thành viên so với trước do việc chuyển nhượng/tặng cho phần vốn góp, Công ty phải làm thông báo thay đổi gửi đến cơ quan đăng kí kinh doanh. Nội dung Thông báo bao gồm:

  • Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế)

  • Tên, địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức hoặc họ, tên, quốc tịch, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu đối với cá nhân

  • Phần vốn góp của người chuyển nhượng và của người nhận chuyển nhượng

  • Phần vốn góp của các thành viên sau khi chuyển nhượng.

  • Thời điểm thực hiện chuyển nhượng.

  • Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

  • Cơ sở: Khoản 2 Điều 45 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng kí doanh nghiệp

II. Đăng kí thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp

  • Vì việc thay thành viên Công ty ảnh hưởng đến thông tin trên giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp, do đó, ngoài thông báo thay đổi thành viên của Công ty, Công ty đồng thời phải đăng kí thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp. Thực tế, doanh nghiệp chỉ cần làm thủ tục thông báo thay đổi thành viên, Sở kế hoạch và đầu tư sau khi kiểm tra, duyệt hồ sơ sẽ tự tiến hành thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp mới cho Công ty.

Từ khóa: Thủ tục đăng kí thay đổi thành viên Công ty TNHH hai thành viên do chuyển nhượng/ tặng cho phần vốn góp (Đăng ký trực tiếp)

HỒ SƠ ĐĂNG KÝ 

  • Thông báo đăng ký thay đổi thành viên Công ty (Mẫu – Thông báo đăng ký thay đổi thành viên Công ty TNHH hai thành viên)

  • Hợp đồng chuyển nhượng/tặng cho (Mẫu – Hợp đồng chuyển nhượng vốn góp)

  • Bản sao y Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và CMND hoặc hộ chiếu của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với thành viên mới là tổ chức hoặc bản sao hợp lệ CMND hoặc Hộ chiếu của thành viên mới là cá nhân.

  • Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài (trường hợp thành viên mới, nhận vốn góp là nhà đầu tư nước ngoài).

  • Bản sao y không quá 03 tháng hoặc bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

  • Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ (Mẫu tờ khai thông tin người nộp hồ sơ).

  • CMND của người được ủy quyền kèm theo giấy ủy quyền người nộp hồ sơ (nếu có)

  • Lưu ý: Tất cả giấy tờ phải bỏ vô 01 Bìa hồ sơ, ghi rõ tên doanh nghiệp bên ngoài

  • Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

  • Doanh nghiệp cần chuẩn bị các giấy tờ đã ký tên, ghi rõ họ tên, điền đầy đủ thông tin, sau đó bỏ tất cả vào 01 bìa sơ mi có đề tên doanh nghiệp bên ngoài để đem nộp tại Sở kế hoạch đầu tư của tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt địa chỉ trụ sở. Trường hợp ủy quyền thì Giấy ủy quyền phải được công chứng chứng thực (phải có các nội dung ủy quyền: cho phép làm các thủ tục đăng kí thay đổi, nộp hồ sơ, đóng phí và nhận kết quả thay cho người ủy quyền).

Bước 2: Nộp hồ sơ

  • Sau khi chuẩn bị đầy đủ giấy tờ, người chịu trách nhiệm nộp hồ sơ (hoặc người được ủy quyền) đến Sở kế hoạch đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và đóng lệ phí thay đổi nội dung đăng kí doanh nghiệp. Sau khi xem xét hồ sơ, người nộp sẽ được cấp biên nhận hẹn trả hồ sơ (có ngày, tháng, năm nhận kết quả cụ thể)

Bước 3: Nhận kết quả:

  • Nếu hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp sẽ được Cấp giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng kí doanh nghiệp, đồng thời được Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới (thay đổi thông tin thành viên trên giấy chứng nhận). Sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp Hồ sơ đăng ký kinh doanh Doanh nghiệp đến Phòng đăng ký kinh doanh để nhận kết quả đăng ký kinh doanh.

  • Lưu ý: Khi đi nhận kết quả, phải mang theo Giấy biên nhận của Sở Kế hoạch và Đầu tư, CMND bản chính, giấy ủy quyền (nếu có)

  • Nếu chưa đúng, đủ theo quy định, Phòng đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch và Đầu tư sẽ ra thông báo sửa đổi, bổ sung.

Cơ sở: Điều 45 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng kí doanh nghiệp

THẨM QUYỀN

Hồ sơ đăng kí thay đổi thành viên Công ty sẽ được nộp về Sở kế hoạch đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

THỜI HẠN

Thời hạn cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng kí doanh nghiệp: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.

LỆ PHÍ

  • Lệ đăng ký thay đổi: 200.000 đồng.

  • Lệ phí công bố thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp: 300.000 đồng.

  • Cơ sở: Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp Ban hành kèm theo Thông tư số 215/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp

VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN

  1. Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng kí doanh nghiệp.

  2. Luật Doanh nghiệp 2014.

  3. Thông tư số 215/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp.

  4. Nghị định 50/2016/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch, đầu tư.

VI PHẠM HÀNH CHÍNH

I. Vi phạm quy định về thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

  • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 01 đến 30 ngày.

  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày.

  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên.

  • Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đăng ký thay đổi các nội dung Giấy chứng nhận doanh nghiệp theo quy định.

II. Vi phạm quy định về về việc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

  • Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp quá thời hạn quy định từ 01 đến 30 ngày.

  • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày.

  • Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên.

  • Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh các nội dung theo quy định.

Cơ sở: Nghị định 50/2016/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch, đầu tư