Thủ tục chuyển đổi công ty tnhh một thành viên thành công ty tnhh hai thành viên trở lên và ngược lại năm 2020 |

Thủ tục chuyển đổi công ty tnhh một thành viên thành công ty tnhh hai thành viên trở lên và ngược lại năm 2020

"Chúng tôi chuyển các văn bản pháp luật phức tạp thành quy trình thực hiện đơn giản"

THỦ TỤC CHUYỂN ĐỔI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THÀNH CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN VÀ NGƯỢC LẠI NĂM 2020

Bước 1: Nộp hồ sơ lên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Truy cập trang web: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn/auth/Public/LogOn.aspx?ReturnUrl=%2fonline%2fdefault.aspx

Đăng nhập bằng tài khoản đăng ký kinh doanh/chữ ký số công cộng và scan toàn bộ hồ sơ (*) theo hướng dẫn trên Cổng thông tin quốc gia.

Hồ sơ bao gồm:

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

Gồm những nội dung sau:

  • Tên công ty

    • Tên doanh nghiệp bằng tiếng Việt

    • Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài (nếu có)

    • Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu có)

  • Địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại, email

  • Ngành nghề kinh doanh

  • Vốn điều lệ

  • Nguồn vốn điều lệ

  • Tài sản góp vốn

  • Thông tin về người đại diện theo pháp luật: Họ và tên, Giới tính, Ngày sinh, Dân tộc, Số giấy chứng thực cá nhân, Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, Chỗ ở hiện tại,..

  • Thông tin đăng ký thuế:

    • Thông tin về Giám đốc/Tổng Giám đốc

    • Thông tin về kế toán trưởng/Phụ trách kế toán

    • Địa chỉ nhận thông báo thuế

    • Hình thức hạch toán

    • Tổng số lao động dự kiến

    • Phương pháp tính thuế

  1. Danh sách thành viên

  2. Điều lệ công ty

Điều lệ có các nội dung chủ yếu sau đây:

  • Tên, địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện.

  • Ngành, nghề kinh doanh.

  • Vốn điều lệ.

  • Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch và các đặc điểm cơ bản khác của chủ sở hữu công ty.

  • Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty..

  • Cơ cấu tổ chức quản lý.

  • Người đại diện theo pháp luật của công ty.

  • Thể thức thông qua quyết định của công ty.

  • Căn cứ và phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản lý và Kiểm soát viên.

  • Các trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty.

  • Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.

  • Họ, tên, chữ ký của chủ sở hữu công ty.

  • Các nội dung khác do chủ sở hữu ghi vào nhưng không được trái với quy định của pháp luật.

Điều lệ khi đăng ký doanh nghiệp phải có họ, tên và chữ ký của Chủ sở hữu/các thành viên.

  1. Giấy CMND (thẻ căn cước, hộ chiếu) của chủ sở hữu và người đại diện theo pháp luật, CMND (thẻ căn cước, hộ chiếu) của người được uỷ quyền (nếu có)

  2. Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng hoặc hợp đồng tặng cho đối với trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng, tặng cho một phần vốn điều lệ cho cá nhân hoặc tổ chức khác

  3. Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc huy động thêm vốn góp đối với trường hợp công ty huy động thêm vốn góp từ cá nhân hoặc tổ chức khác

  4. Giấy uỷ quyền cho người khác đi nộp hồ sơ (nếu có)

  5. Giấy CMND (thẻ căn cước, hộ chiếu) của chủ sở hữu và người đại diện theo pháp luật, CMND (thẻ căn cước, hộ chiếu) của người được uỷ quyền (nếu có)

Trường hợp người thành lập là tổ chức cần có những giấy tờ sau:

  1. Bản sao Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (trường hợp người thành lập là tổ chức) và thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu tương ứng của người đại diện theo uỷ quyền.

  2. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài.

Thời gian thông báo kết quả dự kiến: 05 ngày làm việc

Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh Thành phố/Tỉnh

Thành phần hồ sơ bao gồm:

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

  2. Điều lệ công ty

  3. Danh sách người đại diện theo uỷ quyền và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực.

  4. Giấy uỷ quyền cho người khác đi nộp hồ sơ (nếu có)

  5. Giấy CMND (thẻ căn cước, hộ chiếu) của người thành lập và người đại diện theo pháp luật, CMND (thẻ căn cước, hộ chiếu) của người được uỷ quyền (nếu có)

  6. Giấy uỷ quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp (nếu có)

  7. Bản sao (sao y công chứng) hoặc mang kèm bản chính để đối chiếu giấy tờ chứng thực cá nhân của người nộp hồ sơ (trường hợp uỷ quyền nộp hồ sơ)

  8. Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế, thời hạn thanh toán

  9. Danh sách người lao động hiện có

  10. Danh sách các hợp đồng chưa thanh lý

  11. Văn bản cam kết của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán của doanh nghiệp tư nhân và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn

  12. Văn bản cam kết của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thoả thuận về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân

Trường hợp người thành lập là tổ chức cần có những giấy tờ sau:

  1. Bản sao Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (trường hợp người thành lập là tổ chức) và thẻ căn cước công dân/CMND/Hộ chiếu tương ứng của người đại diện theo uỷ quyền.

  2. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài.

Kèm theo hồ sơ doanh nghiệp cần có:

  1. Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử

  2. Thông báo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử đã hợp lệ

  3. Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ

  4. Bìa hồ sơ (nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác)

Lệ phí: 100.000đ/hồ sơ

Thời gian trả kết quả: 01 ngày làm việc nếu hồ sơ hợp lệ

Từ khóa: Thủ tục chuyển đổi công ty tnhh một thành viên thành công ty tnhh hai thành viên trở lên và ngược lại năm 2020