Quy trình xin cấp giấy phép lao động cho người lao động là người nước ngoài |

Quy trình xin cấp giấy phép lao động cho người lao động là người nước ngoài

"Chúng tôi chuyển các văn bản pháp luật phức tạp thành quy trình thực hiện đơn giản"

QUY TRÌNH XIN CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Bước

Công việc

Người thực hiện

Văn bản

Thời gian

Ghi chú

1

Kê khai trong hồ sơ mời thầu nộp cho Chủ tịch uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tại địa phương nơi nhà thầu thực hiện gói thầu

  • Chuyển qua bước 2

Người sử dụng lao động

   

• Đối với các trường hợp mà UBND cấp tỉnh chấp thuận việc sử dụng lao động nước ngoài trực tiếp cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và Sở Lao động – Thương binh và Xã hội sẽ đệ trình lên Chủ tịch UBND cấp tỉnh.  Trong vòng 15 ngày dương lịch, người sử dụng lao động được phép nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép lao động đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội dù có nhận được văn bản chấp thuận của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hay không.

• Nếu trụ sở của người sử dụng lao động đặt tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, người sử dụng lao động sẽ nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép lao động đến Cơ quan quản lý khu công nghiệp nơi có thẩm quyền cấp Giấy phép lao động hoặc đối với các trường hợp khác sẽ là Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

2

Đề nghị tuyển người lao động Việt Nam vào các vị trí công việc dự kiến tuyển người lao động nước ngoài (có kèm theo xác nhận của chủ đầu tư) với Chủ tịch uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

Trong trường hợp cần sửa đổi, bổ sung số lượng lao động đã nêu cụ thể trong hồ sơ mời thầy hoặc đơn đề nghị, chủ đầu tư dự án phải xác nhận phương án sửa đổi hoặc bổ sung nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài để tuyển dụng những lao động này

  • Chuyển qua bước 3

Người sử dụng lao động

   

3

Các đơn vị và tổ chức ở địa phương có khả năng giới thiệu, cung ứng lao động Việt Nam

  • Nhà thầu phải tuyển lao động Việt Nam

Các đơn vị và tổ chức ở địa phương không có khả năng giới thiệu, cung ứng lao động Việt Nam

  • Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định cho phép nhà thầu tuyển dụng lao động nước ngoài để làm việc ở các vị trí mà lao động Việt Nam không đáp ứng được yêu cầu công việc.

  • Chuyển qua bước 4

  • Người sử dụng lao động

  • Chủ tịch UBND cấp tỉnh

 

Trong vòng 02 tháng/01 tháng kể từ ngày nhận được đề nghị tuyển dụng từ 500 hoặc nhiều/ít hơn 500 lao động Việt Nam.

4

Người sử dụng lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép lao động

Nếu hồ sơ hợp lệ:

  • Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp Giấy phép lao động

Nếu hồ sơ không hợp lệ:

  • Ban hành công văn nêu rõ lý do không cấp Giấy phép lao động

  • Chuyển qua bước 5

     

5

Người sử dụng lao động nộp thư giải trình cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và điều chỉnh hồ sơ xin cấp Giấy phép lao động

Nếu giải trình phù hợp:

  • Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp Giấy phép lao động

Nếu giải trình không phù hợp: 

  • Từ chối cấp Giấy phép lao động

     

 

Ngoài ra, người sử dụng lao động có thể xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài theo trình tự sau:

Bước

Công việc

Người thực hiện

Văn bản

Thời gian

Ghi chú

1

Nộp báo cáo giải trình nhu cầu tuyển dụng lao động nước ngoài cho từng vị tri công việc mà lao động Việt Nam không thể đáp ứng được yêu cầu công việc đó đến Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

Người sử dụng lao động

  • Giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài

  • Đơn xin giấy phép lao động cho người nước ngoài

   

2.1

Nếu phù hợp:

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh sẽ ban hành văn bản chấp thuận việc sử dụng lao động nước ngoài

  • Nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép lao động

  • Chuyển qua bước 3

   

Nộp hồ sơ trước ngày lao động nước ngoài dự kiến làm việc 15 ngày làm việc

 

2.2

Nếu không phù hợp:

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản không chấp thuận

  • Người sử dụng lao động nộp thư giải trình cho Chủ tịch UBND cấp tỉnh

Quy trình này sẽ lặp lại cho đến khi Chủ tịch uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản chấp thuận việc sử dụng lao động nước ngoài. (Bước 2.1)

 
  • Thư giải trình

   

3

Nếu hồ sơ hợp lệ:

  • Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp Giấy phép lao động

Nếu hồ sơ không hợp lệ:

  • Ban hành công văn nêu rõ lý do không cấp Giấy phép lao động

  • Chuyển qua bước 4

   

Trong vòng 07 ngày làm việc

 

4

Người sử dụng lao động nộp thư giải trình cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và điều chỉnh hồ sơ xin cấp Giấy phép lao động

Nếu giải trình phù hợp:

  • Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp Giấy phép lao động

Nếu giải trình không phù hợp: 

  • Từ chối cấp Giấy phép lao động

       

 

THỦ TỤC XÁC NHẬN NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI KHÔNG THUỘC DIỆN CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG

Theo Thông tư số 36/2016/TT-BCT, các trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động như sau:

  1. Người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi mười một ngành dịch vụ trong Biểu cam kết dịch vụ với WTO 

  2. Người lao động nước ngoài là lao động kỹ thuật di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi mười một ngành dịch vụ trong Biểu cam kết dịch vụ với WTO

Bước

Công việc

Người thực hiện

Văn bản

Thời gian

Ghi chú

1

Nộp hồ sơ xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp Giấy phép lao động cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

Người sử dụng lao động

  • Văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người lao động sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam có nêu vị trí công việc, chức danh công việc và thời gian làm việc

  • Văn bản chứng minh người lao động nước ngoài là chuyên gia/lao động kỹ thuật/đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng ít nhất 12 tháng trước khi được cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy phép thành lập văn phòng đại diện/Giấy phép thành lập chi nhánh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

7 ngày làm việc trước ngày lao động nước ngoài bắt đầu làm việc

Thời hạn của Giấy phép lao động/xác nhận không thuộc diện cấp Giấy phép lao động lên đến 2 năm và phụ thuộc vào thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến giao kết hoặc các thoả thuận/văn bản khác.

2

Nếu hồ sơ hợp lệ:

  • Sở Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành văn bản xác nhận

Nếu hồ sơ không hợp lệ:

  • Ban hành văn bản từ chối cấp văn bản xác nhận và nêu rõ lý do không cấp

  • Chuyển qua bước 3

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

 

Trong vòng 3 ngày làm việc

 

3

Nộp thư giải trình lên Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

  • Chuyển về bước 2

Người sử dụng lao động

  • Thư giải trình

   

 

QUY TRÌNH CẤP LẠI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG

Những trường hợp Người sử dụng lao động phải tiến hành xin cấp lại Giấy phép lao động:

  • Giấy phép lao động bị mất, bị hỏng hay thay đổi thông tin trên Giấy phép lao động

  • Giấy phép lao động hết thời hạn

Bước

Công việc

Người thực hiện

Văn bản

Thời gian

Ghi chú

1

Nộp hồ sơ xin cấp lại Giấy phép lao động lên Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

  • Chuyển qua bước 2

Người sử dụng lao động

• Trường hợp giấy phép lao động còn thời hạn bị mất, hồ sơ gồm:

+ Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao 

+ 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

+ Giấy phép lao động bị mất thì phải có xác nhận của cơ quan Công an cấp xã của Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của pháp luật.

• Trường hợp giấy phép lao động bị hỏng hoặc thay đổi nội dung ghi trên giấy phép lao động, hồ sơ gồm:

+ Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động 

+ 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

+ Trường hợp thay đổi nội dung ghi trên giấy phép lao động thì phải có các giấy tờ chứng minh.

• Trường hợp giấy phép lao động còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày thì, hồ sơ gồm:

+ Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động 

+ 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

+ Giấy phép lao động đã được cấp

+ Bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính đối chiếu giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ. Nếu các giấy tờ của nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật; dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

+ Bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính đối chiếu các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài. Nếu giấy tờ của nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam gồm:

▪ Đối với người lao động nước ngoài di chuyển nội bộ doanh nghiệp phải có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng;

▪ Đối với người lao động nước ngoài thực hiện hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế thì phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

▪ Đối với người lao động nước ngoài là nhà cung câp dịch vụ theo hợp đồng phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm.

▪ Đối với người lao động nước ngoài chào bán dịch vụ thì phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.

▪ Đối với người lao động nước ngoài làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam thì phải có giấy chứng nhận của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.

▪ Đối với người lao động nước ngoài chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại thì phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó.

▪ Đối với người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật mà tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đó.

+ Trường hợp người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động theo quy định tại Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05/9/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì ngoài thành phần hồ sơ trên, phải có văn bản chứng minh đáp ứng yêu cầu theo quy định:

▪ Chuyên gia là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau: Có văn bản xác nhận là chuyên gia của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài; Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam; trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

▪ Nhà quản lý, giám đốc điều hành là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau:  Nhà quản lý là người quản lý doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp hoặc là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của cơ quan, tổ chức; Giám đốc điều hành là người đứng đầu và trực tiếp điều hành đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

▪ Lao động kỹ thuật là người được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác ít nhất 01 năm và làm việc ít nhất 03 năm trong chuyên ngành được đào tạo.

Trong vòng 05 ngày lịch trước khi Giấy phép lao động hết thời hạn nhưng không được sớm hơn 45 ngày lịch trước khi hết hạn

 

2

Nếu hồ sơ hợp lệ:

  • Sở Lao động – Thương binh và Xã hội sẽ cấp lại Giấy phép lao động

Nếu hồ sơ không hợp lệ:

  • Ban hành văn bản không cấp lại Giấy phép lao động và nêu rõ lý do không cấp

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

     

3

Trong trường hợp có yêu cầu, người sử dụng lao động nộp hồ sơ giải trình bổ sung để xin cấp lại Giấy phép lao động

  • Chuyển về bước 2

Người sử dụng lao động

     

 

Từ khóa: Quy trình xin cấp giấy phép lao động cho người lao động là người nước ngoài