Quy trình tuyển dụng lao động - Thử việc |

Quy trình tuyển dụng lao động - Thử việc

"Chúng tôi chuyển các văn bản pháp luật phức tạp thành quy trình thực hiện đơn giản"

QUY TRÌNH TUYỂN DỤNG LAO ĐỘNG - THỬ VIỆC

I. Bước 1: Ký hợp đồng thử việc

1. Thủ tục, trình tự:

  • Sau khi gửi thông báo tuyển dụng cho ứng viên thì nhân viên nhân sự phải báo cho ứng viên để xác nhận thông tin và mời ứng viên đến công ty để làm thủ tục ký hợp đồng thử việc

  • Trường hợp ứng viên đồng ý  thì phòng Nhân sự soạn thảo quyết định tiếp nhận nhân viên theo mẫu: Mẫu quyết định tiếp nhận nhân viên (NS - 03 - BM01) trình Giám đốc ký.

  • Khi ứng viên đến, nhân viên Nhân sự cần giải thích các điều khoản trong hợp đồng thử việc cho ứng viên biết, trường hợp ứng viên đồng ý thì nhân viên Nhân sự tổ chức ký hợp đồng thử việc, chuyển lại cho ứng viên một bản chính và lưu giữ một bản.

  • Nhân viên Nhân sự lập kế hoạch chuẩn bị thử việc theo mẫu: Mẫu hợp đồng thử việc (NS - 03 - BM02) và chuyển lại cho ứng viên, sau đó copy các bản gửi cho: quản lý trực tiếp, quản lý gián tiếp và lưu một bản (kèm theo quyết định tiếp nhận).

  • Đối với các trường hợp ký hợp đồng chính thức ngay mà không qua thử việc thì phòng nhân sự tổ chức thực hiện hợp đồng chính thức ngay.

2. Nội dung hợp đồng thử việc: 

  • Nội dung chính:

    • Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp.

    • Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động.

    • Công việc và địa điểm làm việc.

    • Thời hạn của hợp đồng lao động.

    • Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

    • Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.

    • Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động.

  • Thời gian thử việc:

    • Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên

      • Trong thời hạn 03 ngày trước khi kết thúc thời gian thử việc đối với người lao động làm công việc có thời gian thử việc nêu trên, người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động kết quả công việc người lao động đã làm thử; trường hợp công việc làm thử đạt yêu cầu thì khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải giao kết ngay hợp đồng lao động với người lao động

    • Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp v

      • Trong thời hạn 03 ngày trước khi kết thúc thời gian thử việc đối với người lao động làm công việc có thời gian thử việc nêu trên, người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động kết quả công việc người lao động đã làm thử; trường hợp công việc làm thử đạt yêu cầu thì khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải giao kết ngay hợp đồng lao động với người lao động

    • Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác

      • Khi kết thúc thời gian thử việc đối với người lao động làm công việc có thời gian thử việc nêu trên, người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động kết quả công việc người lao động đã làm thử; trường hợp công việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải giao kết ngay hợp đồng lao động với người lao động.

  • Tiền lương trong thời gian thử việc

    • Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thoả thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó

3. Kết thúc thời gian thử việc

  • Khi việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.

  • Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền huỷ bỏ thoả thuận thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu mà hai bên đã thoả thuận

  • Như vậy, đối với một công việc chỉ được thử việc duy nhất 01 lần trong thời hạn luật định, không được gia hạn hợp đồng thử việc. Sau khi kết thúc thời hạn thử việc, nếu việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động và người lao động phải ký ngay hợp đồng lao động theo một trong hai loại hợp đồng được quy định tại Khoản 1 Điều 22 Bộ luật lao động 2012:

    • Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

    • Hợp đồng lao động xác định thời hạn;

4. Quy định khác

  • Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động mùa vụ thì không phải thử việc .

  • Thời gian thử việc không quá 06 ngày làm việc đối với lao động là người giúp việc gia đình

II. Bước 2: Bàn giao khu vực và các công cụ cần thiết

  • Phòng Nhân sự bàn giao các công cụ, bàn ghế làm việc cho nhân sự mới.

  • Việc bàn giao phải được lập theo mẫu: Mẫu biên bản bàn giao tài sản, công cụ (NS - 03 - BM04) và chuyển về phòng Nhân sự lưu 01 bản.

III. Bước 3: Giao việc

  • Quản lý trực tiếp chịu trách nhiệm giao việc và hướng dẫn nhân viên thực hiện thử việc

IV. Bước 4: Đánh giá thử việc

  • Nội dung:

    • Tối đa trước khi hết thời hạn thử việc 03 ngày (đối với thời gian thử việc 30 ngày và thử việc 60 ngày), quản lý trực tiếp có trách nhiệm nhận xét kết quả thử việc thông qua phiếu đánh giá nhân viên mới theo mẫu: Mẫu phiếu đánh giá quá trình thử việc (NS - 03 - BM06).

    • Nếu hết thời hạn thử việc mà Bộ phận nhân sự không có nhận xét thử việc thì coi như Bộ phận đó đã chấp nhận người thử việc vào làm việc chính thức

    • Đối với các trường hợp không đạt yêu cầu, phòng Nhân sự mời người lao động lên để giải thích nội dung đánh giá và chấm dứt hợp đồng thử việc, hướng dẫn thủ tục thanh toán lương thử việc cho ứng viên

V. Bước 5: Ký hợp đồng chính thức

  • Thông báo kết quả về việc làm thử

    • Trong thời hạn 03 ngày trước khi kết thúc thời gian thử việc đối với người lao động làm công việc có thời gian thử việc quy định tại Khoản 1 và 2 Điều 27 của Bộ luật Lao động, người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động kết quả công việc người lao động đã làm thử; trường hợp công việc làm thử đạt yêu cầu thì khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải giao kết ngay hợp đồng lao động với người lao động.

    • Khi kết thúc thời gian thử việc đối với người lao động làm công việc có thời gian thử việc quy định tại Khoản 3 Điều 27 của Bộ luật Lao động, người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động kết quả công việc người lao động đã làm thử; trường hợp công việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải giao kết ngay hợp đồng lao động với người lao động.

    • Phòng Nhân sự thông báo cho Trưởng bộ phận để mời người lao động lên ký kết hợp đồng lao động chính thức theo quy định Nhà nước, mẫu hợp đồng theo mẫu: Mẫu hợp đồng lao động (NS - 03 - BM07)

    • Quản lý trực tiếp chịu trách nhiệm giao việc và hướng dẫn nhân viên thực hiện thử việc.

  • Phòng Nhân sự tiến hành làm các thủ tục để tiến hành ký kết hợp đồng lao động chính thức với ứng viên.

Từ khóa: Quy trình tuyển dụng lao động - Thử việc

VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN

I. CĂN CỨ BỘ LUẬT LAO ĐỘNG SỐ 10/2012/QH13 NGÀY 18/06/2012:

Điều 23. Nội dung hợp đồng lao động

  • 1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

    • a) Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp;

    • b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động;

    • c) Công việc và địa điểm làm việc;

    • d) Thời hạn của hợp đồng lao động;

    • đ) Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

    • e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;

    • g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

    • h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

    • i) Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế;

    • k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.

  • 2. Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật, thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp người lao động vi phạm.

  • 3. Đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì tùy theo loại công việc mà hai bên có thể giảm một số nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động và thỏa thuận bổ sung nội dung về phương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởng của thiên tai, hoả hoạn, thời tiết.

  • 4. Nội dung của hợp đồng lao động đối với người lao động được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn của Nhà nước do Chính phủ quy định.

Điều 26. Thử việc

  • 1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thoả thuận về việc làm thử, quyền, nghĩa vụ của hai bên trong thời gian thử việc. Nếu có thoả thuận về việc làm thử thì các bên có thể giao kết hợp đồng thử việc.

    • Nội dung của hợp đồng thử việc gồm các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g và h khoản 1 Điều 23 của Bộ luật này.

  • 2. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động mùa vụ thì không phải thử việc.

Điều 27. Thời gian thử việc

Thời gian thử việc căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc 01 lần đối với một công việc và bảo đảm các điều kiện sau đây:

  • 1. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

  • 2. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ.

  • 3. Không quá 6 ngày làm việc đối với công việc khác.

Điều 28. Tiền lương trong thời gian thử việc

  • Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thoả thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

Điều 29. Kết thúc thời gian thử việc

  • 1. Khi việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.

  • 2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền huỷ bỏ thoả thuận thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu mà hai bên đã thoả thuận.

II. CĂN CỨ NGHỊ ĐỊNH 05/2015/NĐ-CP:

 Điều 7. Thông báo kết quả về việc làm thử

  • 1. Trong thời hạn 03 ngày trước khi kết thúc thời gian thử việc đối với người lao động làm công việc có thời gian thử việc quy định tại Khoản 1 và 2 Điều 27 của Bộ luật Lao động, người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động kết quả công việc người lao động đã làm thử; trường hợp công việc làm thử đạt yêu cầu thì khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải giao kết ngay hợp đồng lao động với người lao động.

  • 2. Khi kết thúc thời gian thử việc đối với người lao động làm công việc có thời gian thử việc quy định tại Khoản 3 Điều 27 của Bộ luật Lao động, người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động kết quả công việc người lao động đã làm thử; trường hợp công việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải giao kết ngay hợp đồng lao động với người lao động.

III. CĂN CỨ NGHỊ ĐỊNH 95/2013/NĐ-CP :

Điều 6. Vi phạm quy định về thử việc

  • 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động yêu cầu thử việc đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ.

  • 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

    • a) Yêu cầu người lao động thử việc quá 01 lần;

    • b) Thử việc quá thời gian quy định;

    • c) Trả lương cho người lao động trong thời gian thử việc thấp hơn 85% mức lương của công việc đó.

  • 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc trả đủ 100% tiền lương cho người lao động trong thời gian thử việc đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1, Điểm b và Điểm c Khoản 2 Điều này.

VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Hậu quả pháp lý và chế tài khi người sử dụng lao động vi phạm quy định thử việc:

  • Việc vi phạm số lần thử việc, thời gian thử việc, tiền lương trong thời gian thử việc sẽ bị xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 95/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, cụ thể:

    • Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

      • Yêu cầu người lao động thử việc quá 01 lần;

      • Thử việc quá thời gian quy định;

      • Trả lương cho người lao động trong thời gian thử việc thấp hơn 85% mức lương của công việc đó.

  • Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc trả đủ 100% tiền lương cho người lao động trong thời gian thử việc đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1, Điểm b và Điểm c Khoản 2 Điều này.