Quy trình Tuyển dụng lao động |

Quy trình Tuyển dụng lao động

"Chúng tôi chuyển các văn bản pháp luật phức tạp thành quy trình thực hiện đơn giản"

QUY TRÌNH TUYỂN DỤNG LAO ĐỘNG

I. Bước 1: Chuẩn bị tuyển dụng, thông báo tuyển dụng

1. Chuẩn bị tuyển dụng:

  • Đối với Công ty chuẩn bị thành lập: Tùy mô hình hoạt động Giám đốc sẽ dự kiến tuyển dụng số lượng nhân sự và tiêu chuẩn nhân sự

  • Đối với Công ty đã thành lập: Tùy phòng ban muốn tuyển dụng thêm nhân sự gửi yêu cầu tuyển dụng cho phòng Nhân sự và các tiêu chuẩn tuyển dụng từ đó Phòng Nhân sự sẽ trình Giám đốc về việc tuyển dụng đó.

  • LƯU Ý: Khi tiến hành chuẩn bị tuyển dụng nhân sự, công ty nên tham khảo thêm các Danh mục các công việc và nơi làm việc cấm sử dụng lao động là người chưa thành niên; Danh mục công việc không được sử dụng lao động nữ; Danh mục công việc nhẹ được sử dụng người lao động dưới 15 tuổi; Quy định khi tuyển dụng lao động là người nước ngoài  để có thể thực hiện quá trình tuyển dụng đúng theo nhu cầu của Công ty cũng như đúng theo quy định của pháp luật.

2. Thủ tục, Trình tự chuẩn bị tuyển dụng:

  • Thông báo công khai về nhu cầu tuyển lao động:

    • Ít nhất 5 ngày làm việc trước ngày nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động, Doanh nghiệp phải thông báo công khai về nhu cầu tuyển lao động

    • Nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động, quản lý hồ sơ và thông báo cho người lao động thời gian tuyển lao động:

      • Khi nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động, Doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý hồ sơ và thông báo cho NLĐ thời gian tuyển lao động

    • Hình thức:

      • Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng: Đăng báo, trang tuyển dụng, tuyển dụng trên Website của Công ty

      • Niêm yết tại trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện nơi tuyển lao động

    • Nội dung thông báo:

      • Điều kiện làm việc cho từng vị trí công việc

      • Mức lương dự kiến

      • Loại hợp đồng dự kiến giao kết

      • Nghề, công việc, trình độ chuyên môn, số lượng cần tuyển

  • Thông báo công khai kết quả tuyển lao động:

    • Doanh nghiệp phải thông báo công khai kết quả tuyển lao động trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả tuyển lao động

      • Trường hợp NLĐ không trúng tuyển hoặc không tham gia dự tuyển, Doanh nghiệp phải trả lại đầy đủ hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày NLĐ yêu cầu.

    • Hình thức:

      • Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng: Đăng báo, trang tuyển dụng, tuyển dụng trên Website của Công ty.

      • Niêm yết tại trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện nơi tuyển lao động.

II. Bước 2: Thu nhận, nghiên cứu hồ sơ, lựa chọn ứng viên

1. Thu nhận hồ sơ: Phòng Nhân sự và Phòng ban đưa ra yêu cầu tuyển dụng sẽ kiểm tra hồ sơ dự tuyển và quyết định lựa chọn ứng cử viên.

2. Hồ sơ dự tuyển của ứng viên gồm:

  • Phiếu đăng ký dự tuyển lao động theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.

  • Các văn bằng, chứng chỉ chứng minh trình độ chuyên môn kỹ thuật; trình độ ngoại ngữ, tin học theo yêu cầu của vị trí cần tuyển.

  • Giấy chứng nhận sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế.

  • Các giấy tờ cần thiết khác theo quy định của pháp luật:

    • Sơ yếu lý lịch – bản chính, có công chứng.

    • Giấy tạm vắng; Hộ khẩu – bản sao, có công chứng.

    • CMND – bản sao, có công chứng.

3. Lựa chọn ứng viên:  Sau khi lựa chọn được ứng viên đầy đủ hồ sơ và phù hợp theo nhu cầu tuyển dụng, Phòng Nhân sự sắp xếp lịch phỏng vấn và thông tin đến ứng viên thông qua điện thoại, email, … Thư mời phỏng vấn được gởi đến ứng viên theo mẫu: Mẫu phiếu yêu cầu tuyển dụng nhân sự (NS – 01 – BM01).

III. Bước 3: Phỏng vấn

1. Hình thức:

  • Phỏng vấn trực tiếp

2. Các vòng phỏng vấn:

IV. Bước 4: Thông báo kết quả tuyển dụng. Ra quyết định tuyển dụng

  • Thông báo kết quả Phỏng Vấn cho ứng cử viên được lựa chọn qua email, điện thoại

  • Đây là bước quan trọng nhất quyết định tuyển chọn hoặc loại bỏ ứng viên. Để nâng cao mức độ chính xác nhà tuyển dụng cần xem xét một cách hệ thống đầy đủ các thông tin về ứng viên

Từ khóa: Quy trình Tuyển dụng lao động

CHI PHÍ CHO VIỆC TUYỂN DỤNG LAO ĐỘNG

Người sử dụng lao động chi trả các chi phí cho việc tuyển lao động và được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh các khoản chi phí sau đây:

  • Thông báo tuyển lao động

  • Tiếp nhận, quản lý hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động

  • Tổ chức thi tuyển lao động

  • Thông báo kết quả tuyển lao động

VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN

I. Nghị định 03/2014/NĐ-CP

Điều 7. Thủ tục, trình tự tuyển lao động

  • 1. Ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động, người sử dụng lao động hoặc tổ chức dịch vụ việc làm hoặc doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải thông báo công khai về nhu cầu tuyển lao động. Nội dung thông báo bao gồm:

    • a) Nghề, công việc, trình độ chuyên môn, số lượng cần tuyển;

    • b) Loại hợp đồng dự kiến giao kết;

    • c) Mức lương dự kiến;

    • d) Điều kiện làm việc cho từng vị trí công việc.

  • 2. Hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động của người lao động gồm các văn bản sau đây:

    • a) Phiếu đăng ký dự tuyển lao động theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định;

    • b) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ chứng minh trình độ chuyên môn kỹ thuật; trình độ ngoại ngữ, tin học theo yêu cầu của vị trí cần tuyển;

    • c) Giấy chứng nhận sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế;

    • d) Các giấy tờ cần thiết khác theo quy định của pháp luật.

  • 3. Khi nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động, người sử dụng lao động hoặc tổ chức dịch vụ việc làm hoặc doanh nghiệp cho thuê lại lao động có trách nhiệm quản lý hồ sơ và thông báo cho người lao động thời gian tuyển lao động.

  • 4. Người sử dụng lao động, tổ chức dịch vụ việc làm, doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải thông báo công khai kết quả tuyển lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả tuyển lao động.

  • 5. Trường hợp người lao động không trúng tuyển hoặc không tham gia dự tuyển, người sử dụng lao động hoặc tổ chức dịch vụ việc làm hoặc doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải trả lại đầy đủ hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động yêu cầu.

  • 6. Người sử dụng lao động chi trả các chi phí cho việc tuyển lao động và được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh các khoản chi phí sau đây:

    • a) Thông báo tuyển lao động;

    • b) Tiếp nhận, quản lý hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động;

    • c) Tổ chức thi tuyển lao động;

    • d) Thông báo kết quả tuyển lao động.

  • Trường hợp tuyển lao động thông qua tổ chức dịch vụ việc làm thì người sử dụng lao động phải thanh toán tiền phí dịch vụ việc làm về tuyển lao động cho tổ chức dịch vụ việc làm theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Báo cáo sử dụng lao động

  • 1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bắt đầu hoạt động, người sử dụng lao động phải khai trình việc sử dụng lao động với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (đối với người sử dụng lao động thuộc khu công nghiệp) nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.

  • 2. Định kỳ 06 tháng và hằng năm, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi về lao động với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (đối với người sử dụng lao động thuộc khu công nghiệp) nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.

  • 3. Định kỳ 06 tháng và hằng năm, doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải báo cáo số lao động cho thuê lại với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.

  • 4. Định kỳ 06 tháng và hằng năm, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp tình hình sử dụng và thay đổi về lao động trong các doanh nghiệp tại địa phương, báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

  • 5. Định kỳ 06 tháng và hằng năm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp tình hình sử dụng và thay đổi về lao động trong các doanh nghiệp tại địa phương, báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

II. Bộ luật lao động 2012

Điều 11. Quyền tuyển dụng lao động của người sử dụng lao động

Người sử dụng lao động có quyền trực tiếp hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm, doanh nghiệp cho thuê lại lao động để tuyển dụng lao động, có quyền tăng, giảm lao động phù hợp với nhu cầu sản xuất, kinh doanh.

Điều 170. Điều kiện tuyển dụng lao động là công dân nước ngoài

  • 1. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu trong nước chỉ được tuyển lao động là công dân nước ngoài vào làm công việc quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh.

  • 2. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu nước ngoài trước khi tuyển dụng lao động là công dân nước ngoài vào làm việc trên lãnh thổ Việt Nam phải giải trình nhu cầu sử dụng lao động và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Căn cứ Nghị định 95/2013/NĐ-CP:

I. Điều 18. Vi phạm quy định về lao động nữ

  • 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

    • a) Không tham khảo ý kiến của lao động nữ hoặc đại diện của họ khi quyết định những vấn đề có liên quan đến quyền và lợi ích của lao động nữ;

    • b) Không cho lao động nữ nghỉ 30 phút mỗi ngày trong thời gian hành kinh.

  • 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

    • a) Sử dụng lao động nữ làm thêm giờ, làm việc ban đêm và đi công tác xa thuộc một trong các trường hợp: Mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo; đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi;

    • b) Không thực hiện việc chuyển công việc hoặc giảm giờ làm đối với lao động nữ mang thai từ tháng thứ 07 đang làm công việc nặng nhọc theo quy định tại Khoản 2 Điều 155 của Bộ luật lao động;

    • c) Không cho lao động nữ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi nghỉ 60 phút mỗi ngày;

    • d) Không bảo đảm việc làm cũ khi lao động nữ trở lại làm việc sau khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 157 của Bộ luật lao động;

    • đ) Xử lý kỷ luật lao động đối với lao động nữ đang trong thời gian mang thai, nghỉ hưởng chế độ khi sinh con theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, nuôi con dưới 12 tháng tuổi;

    • e) Sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ vì lý do kết hôn, có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;

    • g) Sử dụng lao động nữ làm công việc không được sử dụng lao động nữ theo quy định tại Điều 160 của Bộ luật lao động.

II. Điều 19. Vi phạm quy định về lao động chưa thành niên

  • 1. Phạt cảnh cáo đối với người sử dụng lao động có hành vi không lập sổ theo dõi riêng khi sử dụng lao động chưa thành niên hoặc không xuất trình sổ theo dõi khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

  • 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

    • a) Sử dụng người dưới 15 tuổi mà không ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người đại diện theo pháp luật;

    • b) Sử dụng lao động chưa thành niên làm việc quá thời giờ làm việc quy định tại Khoản 2 Điều 163 của Bộ luật lao động;

    • c) Sử dụng người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, trừ một số nghề, công việc được pháp luật cho phép.

  • 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

    • a) Sử dụng lao động là người chưa thành niên làm công việc, tại nơi làm việc bị cấm sử dụng theo quy định tại Điều 165 của Bộ luật lao động;

    • b) Sử dụng người dưới 15 tuổi làm công việc ngoài danh mục được pháp luật cho phép theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 164 của Bộ luật lao động.

III. Điều 20. Vi phạm quy định về lao động là người giúp việc gia đình

  • 1. Phạt cảnh cáo đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

    • a) Không ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người giúp việc gia đình;

    • b) Không trả tiền tàu xe đi đường khi người giúp việc gia đình thôi việc về nơi cư trú, trừ trường hợp người giúp việc gia đình chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn.

  • 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi giữ giấy tờ tùy thân của người giúp việc gia đình.

  • 3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

    • a) Buộc trả đủ tiền tàu xe đi đường cho người giúp việc gia đình đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này;

    • b) Buộc trả giấy tờ tùy thân cho người giúp việc gia đình đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này.

IV. Điều 21. Vi phạm quy định về người lao động cao tuổi

  • 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động sử dụng người lao động cao tuổi đang hưởng hưu trí hằng tháng nhưng không trả khoản tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, theo quy định.

  • 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi sử dụng người lao động cao tuổi làm những công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động cao tuổi theo quy định.

  • 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hoàn trả khoản tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này.

V. Điều 22. Vi phạm quy định về người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

  • 1. Trục xuất người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có một trong các hành vi sau đây:

    • a) Làm việc nhưng không có giấy phép lao động, trừ các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động;

    • b) Sử dụng giấy phép lao động đã hết hạn.

  • 2. Phạt tiền người sử dụng lao động sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động, trừ trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc sử dụng giấy phép lao động đã hết hạn theo một trong các mức sau đây:

    • a) Từ 30.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng khi sử dụng từ 01 người đến 10 người;

    • b) Từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng khi sử dụng từ 11 người đến 20 người;

    • c) Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng khi sử dụng từ 21 người trở lên.

  • 3. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động của doanh nghiệp từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này.