Những vấn đề cần lưu ý trước khi thành lập doanh nghiệp |

Những vấn đề cần lưu ý trước khi thành lập doanh nghiệp

"Chúng tôi chuyển các văn bản pháp luật phức tạp thành quy trình thực hiện đơn giản"

NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý TRƯỚC KHI THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

 

I. BƯỚC 1: LỰA CHỌN LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP

  • Doanh nghiệp được tổ chức theo nhiều loại hình khác nhau. Mỗi loại hình doanh nghiệp có đặc trưng và từ đó tạo nên những hạn chế hay lợi thế của doanh nghiệp. Về cơ bản, những sự khác biệt tạo ra bởi loại hình doanh nghiệp là: uy tín doanh nghiệp do thói quen tiêu dùng; khả năng huy động vốn; rủi ro đầu tư; tính phức tạp của thủ tục và các chi phí thành lập doanh nghiệp; tổ chức quản lý doanh nghiệp. Do đó, khi cá nhân, tổ chức muốn thành lập doanh nghiệp thì việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp là rất quan trọng, nó có ảnh hưởng không nhỏ tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

    • Doanh nghiệp tư nhân

    • Công ty hợp danh

    • Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

    • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

    • Công ty cổ phần

II. BƯỚC 2: ĐẶT TÊN CHO DOANH NGHIỆP

  • Đặt tên cho doanh nghiệp:

    • Khi đặt tên cho doanh nghiệp người thành lập doanh nghiệp cần phải tuân thủ các quy định sau:

    • Không được đặt Tên trùng và tên gây nhầm lẫn:

    • Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp không được đặt tên doanh nghiệp trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản.

    • Các trường hợp sau đây được coi là gây nhầm lẫn với tên của các doanh nghiệp đã đăng ký:

      • Các trường hợp theo quy định tại Khoản 2 Điều 42 Luật Doanh nghiệp;

      • Tên riêng của doanh nghiệp trùng với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký.

    • Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài không được trùng với tên viết bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký. Tên viết tắt của doanh nghiệp không được trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký. Việc chống trùng tên tại Khoản này áp dụng trên phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản.

    • Các doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) có tên trùng, tên gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp không bắt buộc phải đăng ký đổi tên.

    • Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp có tên trùng và tên gây nhầm lẫn tự thương lượng với nhau để đăng ký đổi tên doanh nghiệp hoặc bổ sung tên địa danh để làm yếu tố phân biệt tên doanh nghiệp.

    • Các vấn đề khác liên quan đến đặt tên doanh nghiệp:

      • Tên doanh nghiệp bao gồm hai thành tố:

      • Loại hình doanh nghiệp;

      • Tên riêng của doanh nghiệp.

      • Trước khi đăng ký tên doanh nghiệp, doanh nghiệp tham khảo tên các doanh nghiệp đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

  • Để tra cứu tên doanh nghiệp trước khi đăng ký thành lập doanh nghiệp thì người thành lập doanh nghiệp thực hiện các như sau:

    • Để tra cứu tên công ty một cách chính xác nhất doanh nghiệp cần phải hiểu rõ các trường hợp tên trùng hoặc nhầm lẫn và phạm vi tra cứu tên doanh nghiệp. Sau khi đã hiểu rõ các quy định về tên trùng hoặc nhầm lẫn và phạm vi tra cứu tên doanh nghiệp. Doanh nghiệp thực hiện các bước sau để tra cứu:

    • Truy cập vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo đường link: https://congthongtin.dkkd.gov.vn/

    • Nhập tên riêng của doanh nghiệp cần tra cứu vào mục tìm kiếm

    • Ví dụ: Muốn tra cứu tên Công ty: CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ XÂY DỰNG PFC

    • Bạn chỉ cần đựa cụm từ “DỊCH VỤ XÂY DỰNG PFC” vào mục tìm kiếm hoặc “XÂY DỰNG PFC”. Tra cứu bằng cách này bạn có thể tìm kiếm được tên doanh nghiệp mà mình dự định đăng ký có bị trùng hay không.

III. BƯỚC 3: LỰA CHỌN ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ CHÍNH & SĐT CỦA DOANH NGHIỆP

  • Địa chỉ trụ sở chính.

  • Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử.

  • Lưu ý: Khoản 11 Điều 6 Luật Nhà ở năm 2014 “Hành vi bị nghiêm cấm: sử dụng căn hộ chung cư vào mục đích không phải để ở” và căn cứ Khoản 5, khoản 6 Điều 35, Khoản 7 Điều 80 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở quy định về các hành vi nghiêm cấm trong quản lý, sử dụng nhà chung cư. Do đó khi doanh nghiệp sử dụng dụng căn hộ chung cư vào mục đích không phải để ở vào mục đích kinh doanh thì doanh nghiệp xuất trình tài liệu chứng minh địa chỉ doanh nghiệp dự định đặt trụ sở được sử dụng vào mục đích kinh doanh theo dự án đã được phê duyệt.

  • Số điện thoại của Doanh nghiệp:

  • Doanh nghiệp có thể sử dụng số diện thoại di động hoặc số điện thoại cố định để đăng ký khi đăng ký thành lập doanh nghiệp.

IV. BƯỚC 4: VỐN ĐIỀU LỆ CỦA DOANH NGHIỆP

  • Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty. Pháp luật không quy định mức vốn điều lệ tối thiểu và tối đa.

  • Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có đủ theo quy định của pháp luật đối với ngành kinh doanh có điều kiện tương ứng để thành lập công ty, thành lập doanh nghiệp.

  • Góp vốn là việc đưa tài sản vào công ty để trở thành chủ sở hữu hoặc các chủ sở hữu chung của công ty. Tài sản góp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác ghi trong Điều lệ công ty do thành viên góp để tạo thành vốn của công ty.

  • Phần vốn góp là tỷ lệ vốn mà chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu chung của công ty góp vào vốn điều lệ.

V. BƯỚC 5: NGÀNH NGHỀ KINH DOANH

  • Truy cập vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo đường link: https://congthongtin.dkkd.gov.vn/

  • Nhập ngành nghề kinh doanh cần tra cứu

VI. BƯỚC 6: THÀNH VIÊN GÓP VỐN

  • Luật doanh nghiệp 2014 quy định việc thực hiện góp vốn của các thành viên

    1. Thành viên phải góp vốn đầy đủ và đúng hạn bằng loại tài sản góp vốn như đã cam kết. Trường hợp thành viên thay đổi loại tài sản góp vốn đã cam kết thì phải được sự nhất trí của các thành viên còn lại; công ty thông báo bằng văn bản nội dung thay đổi đó đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày chấp thuận sự thay đổi.

    2. Người đại diện theo pháp luật của công ty phải thông báo bằng văn bản tiến độ góp vốn đăng ký đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày cam kết góp vốn và phải chịu trách nhiệm cá nhân về các thiệt hại cho công ty và người khác do thông báo chậm trễ hoặc thông báo không chính xác, không trung thực, không đầy đủ.

VII. BƯỚC 7: NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT

  • Người đại diện theo pháp luật là người mà công ty đăng ký với vị trí là “người đại diện theo pháp luật” – thể hiện trong Giấy đăng ký kinh doanh, được pháp luật hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép, để đại diện cho một cá nhân hay tổ chức nào đó thực hiện các giao dịch hay hành vi dân sự, hành chính …vì lợi ích của doanh nghiệp.

  • Trong nội bộ, người đại diện theo pháp luật quyết định các vấn đề quan trọng như việc tổ chức và điều hành hoạt động kinh doanh, tổ chức nhân sự, quản lý, sử dụng tài khoản, con dấu của doanh nghiệp.

Từ khóa: Những vấn đề cần lưu ý trước khi thành lập doanh nghiệp