Kinh doanh cơ sở sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật |

Kinh doanh cơ sở sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật

"Chúng tôi chuyển các văn bản pháp luật phức tạp thành quy trình thực hiện đơn giản"

KINH DOANH CƠ SỞ SƠ CHẾ - CHẾ BIẾN ĐỘNG VẬT - SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT

Điều kiện đầu tư kinh doanh cơ sở sơ chế, chế biến

1. Về nhân lực:

  • Chủ cơ sở, người trực tiếp sản xuất thực phẩm có giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn..

  • Chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất thực phẩm phải đáp ứng yêu cầu về sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế.

2. Về cơ sở sơ chế, chế biến:

  • Cơ sở sơ chế, chế biến tách biệt khu vực ô nhiễm môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố theo quy định của pháp luật, các khu tập trung, xử lý chất thải sinh hoạt, công nghiệp, bệnh viện.

3. Về nhà xưởng sơ chế, chế biến:

  • Nhà xưởng, dây chuyền sản xuất, khu vực phụ trợ phải bố trí theo quy tắc một chiều từ nguyên liệu đầu vào cho đến sản phẩm cuối cùng; phân luồng riêng đối với sản phẩm, phụ gia, vật liệu bao gói, phế thải.

  • Tách biệt khu vực kho nguyên liệu, kho thành phẩm; khu vực sơ chế, chế biến, đóng gói thực phẩm; khu vực vệ sinh; khu thay đồ bảo hộ và khu vực phụ trợ liên quan.

  • Nền, trần, tường, cửa làm bằng vật liệu không thấm nước, chống chịu ăn mòn của các chất tẩy rửa, khử trùng. Cửa ra vào, cửa sổ kín, ngăn chặn được động vật, côn trùng, vi sinh vật gây hại xâm nhập.

  • Có hệ thống thông gió bảo đảm thông thoáng, thổi từ khu vực có yêu cầu vệ sinh cao sang khu vực có yêu cầu vệ sinh thấp hơn, không thổi từ khu vực vệ sinh sang khu vực sản xuất.

  • Có hệ thống chiếu sáng bảo đảm kiểm soát được các thông số chất lượng, an toàn thực phẩm theo quy trình công nghệ; bóng đèn chiếu sáng trong khu vực chế biến phải được che chắn bằng hộp, lưới bảo đảm mảnh vỡ không rơi vào thực phẩm.

  • Có nước sử dụng cho sơ chế, chế biến đáp ứng các quy định kỹ thuật tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2009/BYT về chất lượng nước ăn uống; nước để vệ sinh nhà xưởng, trang thiết bị, dụng cụ đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2009/BYT về chất lượng nước sinh hoạt. Đường ống nước dùng để sản xuất hơi nước, làm lạnh, phòng cháy, chữa cháy bố trí riêng, để phân biệt bằng màu sắc và tách biệt với hệ thống nước sử dụng cho sản xuất thực phẩm.

  • Có thiết bị khí nén sử dụng cho sản xuất thực phẩm được xử lý, tách cặn bẩn, mùi.

  • Có nhà vệ sinh tách biệt với khu vực sản xuất thực phẩm, cửa nhà vệ sinh không mở thông vào khu vực sản xuất; có phòng thay trang phục bảo hộ lao động.

  • Có hệ thống thoát nước thải chảy từ khu vực yêu cầu vệ sinh cao sang khu vực yêu cầu vệ sinh thấp hơn.

4. Về thiết bị, dụng cụ:

  • Có thiết bị rửa tay, khử trùng, ủng; nơi rửa tay có nước sạch, xà phòng, nước sát trùng, khăn hoặc giấy lau tay sử dụng một lần hoặc có máy sấy khô.

  • Có thiết bị, dụng cụ sơ chế, chế biến, chứa đựng, bao gói thực phẩm đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-1:2011/BYT về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ bằng nhựa tổng hợp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-2:2011/BYT về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ bằng cao su tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-3:2011/BYT về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ bằng kim loại tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.

  • Có thiết bị ngăn ngừa côn trùng và động vật gây hại xâm nhập.

  • Có thiết bị, dụng cụ để giám sát, đánh giá các chỉ tiêu chất lượng, an toàn sản phẩm tương ứng với quy trình công nghệ.

  • Dụng cụ thu gom chất thải rắn có nắp đậy và lưu trữ ở khu vực riêng biệt; dụng cụ chứa đựng chất thải nguy hại phải có ký hiệu và chỉ thị màu sắc để phân biệt chất thải nguy hại với chất thải khác.

Cơ sở: Điều 21 Nghị định 66/2016/NĐ-CP quy định điều kiện đầu tư kinh doanh về bảo vệ và kiểm dịch thực vật, giống cây trồng, nuôi động vật rừng thông thường, chăn nuôi, thủy sản, thực phẩm.

Từ khóa: Kinh doanh cơ sở sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật

HỒ SƠ CẦN CHUẨN BỊ

I. Hồ sơ xin Cấp giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm

Cơ sở: Khoản 1, 2 Điều 10 Thông tư Liên tịch Bộ Y tế - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Công Thương số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 9/4/2014 hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.

II. Hồ sơ xin Cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Cơ sở: Khoản 3 Điều 18 Thông tư 45/2014/TT – BNNPTNT kiểm tra cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ HỒ SƠ

I. Thủ tục xin Cấp giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm cho chủ cơ sở, người trực tiếp giết mổ động vật, sản phẩm động vật

  • Chủ cơ sở và những người trực tiếp giết mổ động vật phải có Giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm tại Chi cục thú y của tỉnh, thành phố.

  • Trình tự thực hiện việc đăng kí thi, cấp giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm:

    • Bước 1: Chủ cơ sở nộp 01 bộ hồ sơ đăng kí thi về Chi cục thú y của tỉnh, thành phố

    • Bước 2: Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Chi cục thú y lập gửi thông báo thời gian tiến hành xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm cho tổ chức, cá nhân.

    • Bước 3: Tiến hành tổ chức cuộc thi kiểm tra kiến thức về an toàn thực phẩm bằng bộ câu hỏi về an toàn thực phẩm. (Lưu ý: Trước khi thi, những người tham gia thi cần xem bộ câu hỏi được đăng trên trang web Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn (www.sonongnghiep.hochiminhcity.gov.vn) để ôn tập).

    • Bước 4: Cấp Giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm: Giấy xác nhận được cấp cho những người trả lời đúng 80% số câu hỏi trở lên ở mỗi phần câu hỏi kiến thức chung và câu hỏi kiến thức chuyên ngành.

Cơ sở: Điều 11 Thông tư Liên tịch Bộ Y tế - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Công Thương số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 9/4/2014 hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.

II. Thủ tục xin Cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

  • Chủ cơ sở sau khi có Giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm, phải làm hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

  • Trình tự thực hiện:

    • Bước 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Thú y.

    • Bước 2: Chi cục Thú y tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và cấp biên nhận cho người nộp. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ: Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Chi cục Thú y thông báo bằng văn bản để cơ sở hoàn thiện.

    • Bước 3: Chi cục Thú y thực hiện thẩm tra hồ sơ kiểm tra, đánh giá phân loại cơ sở do đơn vị đã thực hiện hoặc tổ chức đi kiểm tra thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và lấy mẫu xét nghiệm sản phẩm tại cơ sở sản xuất, kinh doanh (nếu cần hoặc trong trường hợp cơ sở chưa được kiểm tra, đánh giá phân loại) để xem xét cấp mới Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm cho cơ sở.

    • Bước 4: Cơ sở căn cứ vào ngày hẹn trên Biên nhận đến nhận kết quả giải quyết tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Thú y hoặc qua đường bưu điện.

III. Thủ tục kiểm tra vệ sinh thú y đối với cơ sở sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật

  • Thủ tục kiểm tra vệ sinh thú y đối với cơ sở sơ chế, chế biền động vật, sản phẩm động vật tuân thủ theo quy định của Thông tư 45/2014/ TT- BNNPTNT quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

Cơ sở: Khoản 2 Điều 36 Thông tư 09/2016/TT-BNNPTNT về kiểm soát giết mổ kiểm tra vệ sinh thú y.

  • Nội dung kiểm tra:

    • Cơ sở vật chất, trang thiết bị.

    • Nguồn nhân lực tham gia sản xuất, kinh doanh và quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm.

    • Chương trình quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm; tiêu chuẩn, quy chuẩn và ghi nhãn hàng hóa đang áp dụng.

    • Lấy mẫu kiểm nghiệm: Việc lấy mẫu kiểm nghiệm được thực hiện khi nghi ngờ sản phẩm không bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm; tập trung lấy mẫu kiểm nghiệm đối với cơ sở có dự kiến kết quả xếp loại C. Việc chỉ định chỉ tiêu phân tích dựa trên đánh giá nguy cơ về chất lượng, an toàn thực phẩm và tập trung vào nội dung kiểm tra đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng, ATTP không đạt yêu cầu theo quy định. Việc lấy mẫu, phân tích mẫu phải thực hiện theo đúng quy định hiện hành.

  • Phương pháp kiểm tra: Gồm kiểm tra hiện trạng điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị và nguồn nhân lực tham gia sản xuất, kinh doanh; kiểm tra hồ sơ, tài liệu và phỏng vấn các đối tượng có liên quan; lấy mẫu khi cần thiết.

Cơ sở: Điều 7 Thông tư 45/2014/TT-BNNPTNT kiểm tra cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

THỜI HẠN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ VÀ THỜI HẠN GIẤY PHÉP

I. Thời hạn cấp Giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm

  • Thời hạn cấp: 03 ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức, cá nhân tham gia đánh giá kiến thức.

  • Thời hạn của Giấy chứng nhận: 03 năm kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận

II. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm

  • Thời hạn cấp: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

  • Thời hạn của Giấy chứng nhận: 03 năm kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận

LỆ PHÍ NỘP HỒ SƠ

  • Phí, lệ phí đăng kí thi xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm: 30.000/người/1 lượt

Cơ sở: Biểu phí trong Công tác an toàn vệ sinh thực phẩm Ban hành kèm theo Thông tư số 279/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

  • Phí, lệ phí xin cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm:

    • Do cơ quan kiểm tra địa phương thực hiện: 700.000 đồng/cơ sở

    • Do cơ quan trung ương kiểm tra thực hiện: 2.000.000 đồng/cơ sở

Cơ sở: Biểu phí thẩm định quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 286/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN

  1. Nghị định 66/2016/NĐ-CP quy định điều kiện đầu tư kinh doanh về bảo vệ và kiểm dịch thực vật, giống cây trồng, nuôi động vật rừng thông thường, chăn nuôi, thủy sản, thực phẩm.

  2. Thông tư 09/2016/TT-BNNPTNT về kiểm soát giết mổ kiểm tra vệ sinh thú y.

  3. Thông tư Liên tịch Bộ Y tế - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Công Thương số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 9/4/2014 hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.

  4. Thông tư 45/2014/TT – BNNPTNT kiểm tra cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

  5. Thông tư số 285/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

  6. Nghị đinh 119/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị đinh 41/2017/NĐ-CP

VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Hình thức phạt

Số tiền phạt

Hành vi vi phạm

Phạt tiền

2.000.000 – 3.000.000

Sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật khi không bảo đảm điều kiện vệ sinh thú y về cơ sở, trang thiết bị, dụng cụ, nước sử dụng, người tham gia

Phạt tiền

3.000.000 – 4.000.000

Không thực hiện vệ sinh động vật trước giết mổ; không vệ sinh, khử trùng tiêu độc nơi giết mổ, sơ chế, nơi nhốt giữ động vật; không xử lý chất độn, chất thải trong quá trình vận chuyển và sau mỗi đợt nhập động vật để giết mổ, sơ chế.

- Phạt tiền

- Hình thức xử phạt bổ sung

- 3.000.000 – 4.000.000

- Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 01 tháng đến 03

Cơ sở sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh An toàn thực phẩm

- Phạt tiền

- Biện pháp khắc phục hậu quả

- 7.000.000 – 8.000.000

- Buộc thực hiện xử lý vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật.

Không thực hiện việc xử lý đối với động vật, sản phẩm động vật không đảm bảo vệ sinh thú y

- Phạt tiền

- Xử phạt bổ sung

 

- Biện pháp khắc phục hậu quả

-  9.000.000 – 10.000.000

- Đình chỉ hoạt động của cơ sở giết mổ từ 01 tháng đến 03 tháng.

 

- Buộc tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật

Giết mổ động vật, sơ chế, chế biến sản phẩm động vật mắc bệnh, nghi mắc bệnh, nhiễm bệnh, nghi nhiễm bệnh thuộc các bệnh cấm giết mổ, sơ chế.

- Phạt tiền

- Xử phạt bổ sung



 

- Biện pháp khắc phục hậu quả

- 40.000.000 – 50.000.000

- Đình chỉ hoạt động của cơ sở giết mổ từ 01 tháng đến 03 tháng.

 

Buộc tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật

Vận chuyển, kinh doanh, thu gom, lưu giữ, giết mổ động vật, sơ chế, chế biến sản phẩm động vật chứa chất cấm sử dụng trong chăn nuôi.

Cơ sở: Điều 13 và Khoản 5 Điều 15 Nghị đinh 119/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị đinh 41/2017/NĐ-CP.