Kinh doanh cơ sở giết mổ động vật, sản phẩm động vật (gia súc, gia cầm) |

Kinh doanh cơ sở giết mổ động vật, sản phẩm động vật (gia súc, gia cầm)

"Chúng tôi chuyển các văn bản pháp luật phức tạp thành quy trình thực hiện đơn giản"

KINH DOANH CƠ SỞ GIẾT MỔ ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT (GIA SÚC, GIA CẦM)

Ngành nghề: Kinh doanh dịch vụ chăn nuôi tập trung, sản xuất con giống; giết mổ động vật; cách ly kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; sản xuất nguyên liệu có nguồn gốc động vật để sản xuất thức ăn chăn nuôi, sơ chế, chế biến, bảo quản động vật, sản phẩm động vật; kinh doanh sản phẩm động vật, sơ chế, chế biến, bao gói, bảo quản sản phẩm động vậ

Điều kiện kinh doanh cơ sở giết mổ động vật, sản phẩm động vật (cơ sở giết mổ tập trung, cơ sở giết mổ nhỏ lẻ)

1. Về nhân lực:

  • Chủ cơ sở, người trực tiếp giết mổ, sơ chế có giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

  • Chủ cơ sở và người trực tiếp giết mổ, sơ chế phải đáp ứng yêu cầu về sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế.

2. Về địa điểm giết mổ:

  • Phải tách biệt với khu vực ô nhiễm môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tuyên bố.

  • Phải tách biệt khu vực nuôi nhốt gia súc, gia cầm trước khi giết mổ; khu vực giết mổ và khu vực xử lý sau giết mổ; khu vực vệ sinh, thay đồ bảo hộ.

  • Có nước sử dụng cho giết mổ, sơ chế đáp ứng các quy định kỹ thuật tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2009/BYT về chất lượng nước ăn uống; nước để vệ sinh nhà xưởng, trang thiết bị, dụng cụ đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2009/BYT về chất lượng nước sinh hoạt.

  • Có hệ thống thoát nước thải chảy từ khu vực yêu cầu vệ sinh cao sang khu vực yêu cầu vệ sinh thấp hơn

  • Dụng cụ thu gom chất thải rắn có nắp đậy và lưu trữ ở khu vực riêng biệt.

3. Về thiết bị, dụng cụ giết mổ:

  • Có thiết bị, dụng cụ giết mổ, sơ chế, chứa đựng đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-1:2011/BYT về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ bằng nhựa tổng hợp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-2:2011/BYT về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ bằng cao su tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-3:2011/BYT về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ bằng kim loại tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.

Cơ sở: Điều 20 Nghị định 66/2016/NĐ-CP quy định điều kiện đầu tư kinh doanh về bảo vệ và kiểm dịch thực vật, giống cây trồng, nuôi động vật rừng thông thường, chăn nuôi, thủy sản, thực phẩm.

4. Động vật đưa vào giết mổ:

  • Động vật đưa vào giết mổ phải khỏe mạnh, bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y; đối với động vật bị tổn thương, kiệt sức do quá trình vận chuyển, không có khả năng phục hồi nhưng không có triệu chứng lâm sàng của bệnh truyền nhiễm được phép giết mổ trước.

  • Có nguồn gốc rõ ràng.

Cơ sở: Điều 4 Thông tư 09/2016/TT-BNNPTNT về kiểm soát giết mổ kiểm tra vệ sinh thú y.

Từ khóa: Kinh doanh cơ sở giết mổ động vật, sản phẩm động vật (gia súc, gia cầm)

HỒ SƠ CẦN CHUẨN BỊ

I. Hồ sơ xin Cấp giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm

Cơ sở: Khoản 1, 2 Điều 10 Thông tư Liên tịch Bộ Y tế - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Công Thương số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 9/4/2014 hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.

II. Hồ sơ xin Cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Cơ sở: Khoản 3 Điều 18 Thông tư 45/2014/TT – BNNPTNT kiểm tra cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ HỒ SƠ

I. Thủ tục xin Cấp giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm cho chủ cơ sở, người trực tiếp giết mổ động vật, sản phẩm động vật

  • Chủ cơ sở và những người trực tiếp giết mổ động vật phải có Giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm tại Chi cục thú y của tỉnh, thành phố.

  • Trình tự thực hiện việc đăng ký thi, cấp giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm:

    • Bước 1: Chủ cơ sở nộp 01 bộ hồ sơ đăng kí thi về Chi cục thú y của tỉnh, thành phố

    • Bước 2: Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Chi cục thú y lập gửi thông báo thời gian tiến hành xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm cho tổ chức, cá nhân.

    • Bước 3: Tiến hành tổ chức cuộc thi kiểm tra kiến thức về an toàn thực phẩm bằng bộ câu hỏi về an toàn thực phẩm. (Lưu ý: Trước khi thi, những người tham gia thi cần xem bộ câu hỏi được đăng trên trang web Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn (www.sonongnghiep.hochiminhcity.gov.vn) để ôn tập).

    • Bước 4: Cấp Giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm: Giấy xác nhận được cấp cho những người trả lời đúng 80% số câu hỏi trở lên ở mỗi phần câu hỏi kiến thức chung và câu hỏi kiến thức chuyên ngành.

Cơ sở: Điều 11 Thông tư Liên tịch Bộ Y tế - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Công Thương số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 9/4/2014 hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.

II. Thủ tục xin Cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

  • Chủ cơ sở sau khi có Giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm, phải làm hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

  • Trình tự thực hiện:

    • Bước 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Thú y.

    • Bước 2: Chi cục Thú y tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và cấp biên nhận cho người nộp. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ: Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Chi cục Thú y thông báo bằng văn bản để cơ sở hoàn thiện.

    • Bước 3: Chi cục Thú y thực hiện thẩm tra hồ sơ kiểm tra, đánh giá phân loại cơ sở do đơn vị đã thực hiện hoặc tổ chức đi kiểm tra thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và lấy mẫu xét nghiệm sản phẩm tại cơ sở sản xuất, kinh doanh (nếu cần hoặc trong trường hợp cơ sở chưa được kiểm tra, đánh giá phân loại) để xem xét cấp mới Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm cho cơ sở.

    • Bước 4: Cơ sở căn cứ vào ngày hẹn trên Biên nhận đến nhận kết quả giải quyết tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Thú y hoặc qua đường bưu điện.

III. Thủ tục, quy trình thực hiện việc đăng ký kiểm soát trước và sau khi giết mổ động vật

1. Với động vật là gia súc

  • Cơ quan thú y sẽ tiến hành thực hiện kiểm soát trước giết mổ

    • Kiểm tra hồ sơ, sổ sách ghi chép nguồn gốc động vật đưa vào giết mổ của cơ sở giết mổ; Giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển động vật theo quy định.

    • Kiểm tra việc thực hiện các quy định vệ sinh đối với người tham gia giết mổ; trang phục bảo hộ trong lúc làm việc.

    • Kiểm tra lâm sàng động vật:

      • Phải được tiến hành tại khu vực chờ giết mổ, có đủ ánh sáng;

      • Quan sát các biểu hiện lâm sàng của động vật: Trường hợp phát hiện động vật có dấu hiệu mắc bệnh truyền nhiễm, phải cách ly động vật và kiểm tra lại toàn đàn. Mọi trường hợp động vật có dấu hiệu bất thường đều phải được đánh dấu, tách riêng, theo dõi và xử lý theo quy định, cụ thể: tạm dừng giết mổ; giết mổ ở khu vực riêng; giết mổ bắt buộc, tiêu hủy bắt buộc hoặc chuyển mục đích sử dụng…. theo yêu cầu cơ quan thú y.

      • Chỉ cho phép giết mổ gia súc đáp ứng yêu cầu tại Điều 4, sạch, được lưu giữ tại khu vực chờ giết mổ để bảo đảm gia súc trở về trạng thái bình thường và đã được kiểm tra lâm sàng trước khi giết mổ.

      • Đối với động vật lưu giữ chưa giết mổ sau 24 giờ, phải tái kiểm tra lâm sàng.

    • Lập sổ theo dõi và ghi chép những thông tin cần thiết trước giết mổ bao gồm:

      • Tên chủ động vật.

      • Nơi xuất phát của động vật.

      • Loại động vật.

      • Số lượng động vật trong cùng một lô.

      • Thời gian nhận.

      • Kết quả kiểm tra trước khi giết mổ (triệu chứng lâm sàng, thân nhiệt của động vật trong trường hợp có biểu hiện bất thường).

      • Số lượng, lý do động vật chưa được giết mổ.

      • Biện pháp xử lý.

      • Chữ ký của nhân viên thú y.

    • Kiểm tra việc thực hiện vệ sinh, khử trùng tiêu độc nhà xưởng, trang thiết bị, dụng cụ ở cơ sở giết mổ trước và sau khi giết mổ, định kỳ theo hướng dẫn của cơ quan quản lý thú y.

Cơ sở: Điều 5 Thông tư 09/2016/TT-BNNPTNT về kiểm soát giết mổ kiểm tra vệ sinh thú y.

  • Cơ quan thú y sẽ thực hiện kiểm soát sau giết mổ

    • Thực hiện khám đầu, phủ tạng (phổi, tim, gan, thận, lách, dạ dày, ruột) và khám thân thịt để phát hiện các dấu hiệu bất thường, dấu hiệu bệnh lý. Quy trình kiểm tra theo hướng dẫn cụ thể tại mục 4 và mục 5 của Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 09/2016 (Phụ lục III – Một số biểu hiện của động vật cần phát hiện trước giết mổ và quy trình kiểm tra sau giết mổ).

    • Kiểm tra thân thịt, phủ tạng sau giết mổ phải được tiến hành ngay sau khi tách phủ tạng, rửa sạch thân thịt và hạn chế tối đa làm thay đổi phẩm chất của thân thịt trong quá trình kiểm tra. Vết cắt trên thân thịt phải chính xác ở vị trí cần kiểm tra, thực hiện cắt dọc để hạn chế diện tích tiếp xúc của thân thịt với môi trường ngoài.

    • Trong trường hợp phát hiện thấy có dấu hiệu bệnh tích ở thân thịt, phủ tạng, phải đánh dấu, tách riêng và đưa tới khu xử lý để kiểm tra lại lần cuối trước khi đưa ra quyết định xử lý; đóng dấu “XỬ LÝ V.S.T.Y” hoặc dấu “HỦY” sau khi có quyết định xử lý đối với sản phẩm động vật không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y.

    • Thân thịt và phủ tạng của cùng một con gia súc phải được đánh dấu giống nhau để tránh nhầm lẫn; phủ tạng phải được kiểm tra tuần tự từng bộ phận để phát hiện những dấu hiệu bất thường.

    • Đóng dấu kiểm soát giết mổ, dán tem vệ sinh thú y hoặc đánh dấu kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y đối với thân thịt, phủ tạng, phụ phẩm ăn được bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y; cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển sản phẩm động vật theo quy định.

Cơ sở: Điều 6 Thông tư 09/2016/TT-BNNPTNT về kiểm soát giết mổ kiểm tra vệ sinh thú y.

2. Với động vật là gia cầm

  • Kiểm tra trước giết mổ

    • Kiểm tra hồ sơ, sổ sách ghi chép nguồn gốc động vật đưa vào giết mổ của cơ sở giết mổ; Giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển động vật theo quy định (nếu thuộc trường hợp động vật được vận chuyển từ nơi khác ngoài thành phố đến).

    • Kiểm tra việc thực hiện các quy định vệ sinh đối với người tham gia giết mổ; trang phục bảo hộ trong lúc làm việc.

    • Kiểm tra lâm sàng động vật:

      • Quan sát các biểu hiện lâm sàng của động vật: Trường hợp phát hiện động vật có dấu hiệu mắc bệnh truyền nhiễm, phải cách ly động vật và kiểm tra lại toàn đàn. Mọi trường hợp động vật có dấu hiệu bất thường đều phải được đánh dấu, tách riêng, theo dõi và xử lý theo quy định, cụ thể: tạm dừng giết mổ; giết mổ ở khu vực riêng; giết mổ bắt buộc, tiêu hủy bắt buộc hoặc chuyển mục đích sử dụng…. theo yêu cầu cơ quan thú y.

      • Đối với động vật lưu giữ chưa giết mổ sau 24 giờ, phải tái kiểm tra lâm sàng.

    • Lập sổ theo dõi và ghi chép những thông tin cần thiết trước giết mổ bao gồm:

      • Tên chủ động vật.

      • Nơi xuất phát của động vật.

      • Loại động vật.

      • Số lượng động vật trong cùng một lô.

      • Thời gian nhận.

      • Kết quả kiểm tra trước khi giết mổ (triệu chứng lâm sàng, thân nhiệt của động vật trong trường hợp có biểu hiện bất thường).

      • Số lượng, lý do động vật chưa được giết mổ.

      • Biện pháp xử lý.

      • Chữ ký của nhân viên thú y.

    • Kiểm tra việc thực hiện vệ sinh, khử trùng tiêu độc nhà xưởng, trang thiết bị, dụng cụ ở cơ sở giết mổ trước và sau khi giết mổ, định kỳ theo hướng dẫn của cơ quan quản lý thú y.

Cơ sở: Điều 7 Thông tư 09/2016/TT-BNNPTNT về kiểm soát giết mổ kiểm tra vệ sinh thú y.

  • Kiểm tra sau giết mổ

    • Khám thân thịt và phủ tạng theo quy định tại mục 6 Phụ lục III Thông tư 09/2016/TT-BNNPTNT (Phụ lục III – Một số biểu hiện của động vật cần phát hiện trước giết mổ và quy trình kiểm tra sau giết mổ).

    • Kiểm tra thân thịt, phủ tạng sau giết mổ phải được tiến hành ngay sau khi tách phủ tạng, rửa sạch thân thịt và hạn chế tối đa làm thay đổi phẩm chất của thân thịt trong quá trình kiểm tra. Vết cắt trên thân thịt phải chính xác ở vị trí cần kiểm tra, thực hiện cắt dọc để hạn chế diện tích tiếp xúc của thân thịt với môi trường ngoài.

    • Trong trường hợp phát hiện thấy có dấu hiệu bệnh tích ở thân thịt, phủ tạng, phải đánh dấu, tách riêng và đưa tới khu xử lý để kiểm tra lại lần cuối trước khi đưa ra quyết định xử lý; đóng dấu “XỬ LÝ V.S.T.Y” hoặc dấu “HỦY” sau khi có quyết định xử lý đối với sản phẩm động vật không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y.

    • Đóng dấu kiểm soát giết mổ, dán tem vệ sinh thú y hoặc đánh dấu kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y đối với thân thịt, phủ tạng, phụ phẩm ăn được bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y; cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển sản phẩm động vật theo quy định.

Cơ sở: Điều 8 Thông tư 09/2016/TT-BNNPTNT về kiểm soát giết mổ kiểm tra vệ sinh thú y.

CƠ QUAN THẨM QUYỀN

I. Hồ sơ xin cấp Giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm nộp về cơ quan nào?

  • Hồ sơ nộp về Chi cục thú y của tỉnh, thành phố

Lưu ý: Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh từ 02 ngành trở lên trong lĩnh vực này, hồ sơ phải nộp về Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh, thành phố

II. Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm nộp về cơ quan nào?

  • Hồ sơ nộp về Chi cục thú y của tỉnh, thành phố

Lưu ý: Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh từ 02 ngành trở lên trong lĩnh vực này, hồ sơ phải nộp về Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh, thành phố.

THỜI HẠN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ VÀ THỜI HẠN GIẤY PHÉP

I. Thời hạn cấp Giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm

  • Thời hạn cấp: 03 ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức, cá nhân tham gia đánh giá kiến thức.

  • Thời hạn của Giấy chứng nhận: 03 năm kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận

II. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm

  • Thời hạn cấp: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

  • Thời hạn của Giấy chứng nhận: 03 năm kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận

LỆ PHÍ NỘP HỒ SƠ

  • Phí, lệ phí đăng ký thi xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm: 30.000/người/1 lượt

Cơ sở: Biểu phí trong Công tác an toàn vệ sinh thực phẩm Ban hành kèm theo Thông tư số 279/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

  • Phí, lệ phí xin cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm:

    • Do cơ quan kiểm tra địa phương thực hiện: 700.000 đồng/cơ sở

    • Do cơ quan trung ương kiểm tra thực hiện: 2.000.000 đồng/cơ sở

Cơ sở: Biểu phí thẩm định quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 286/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN

  1. Nghị định 66/2016/NĐ-CP quy định điều kiện đầu tư kinh doanh về bảo vệ và kiểm dịch thực vật, giống cây trồng, nuôi động vật rừng thông thường, chăn nuôi, thủy sản, thực phẩm.

  2. Thông tư 09/2016/TT-BNNPTNT về kiểm soát giết mổ kiểm tra vệ sinh thú y.

  3. Thông tư Liên tịch Bộ Y tế - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Công Thương số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 9/4/2014 hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.

  4. Thông tư 45/2014/TT – BNNPTNT kiểm tra cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

  5. Thông tư số 279/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

  6. Thông tư số 286/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

  7. Nghị đinh 119/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị đinh 41/2017/NĐ-CP.

VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Hình thức phạt

Số tiền phạt

Hành vi vi phạm







 

Phạt tiền







 

2.000.000 – 3.000.000

- Giết mổ động vật ở những địa điểm không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

- Giết mổ, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật khi không bảo đảm điều kiện vệ sinh thú y về cơ sở, trang thiết bị, dụng cụ, nước sử dụng, người tham gia.

- Không đăng ký thực hiện kiểm soát giết mổ với cơ quan thú y.

Phạt tiền

3.000.000 – 4.000.000

Không thực hiện vệ sinh động vật trước giết mổ; không vệ sinh, khử trùng tiêu độc nơi giết mổ, sơ chế, nơi nhốt giữ động vật; không xử lý chất độn, chất thải trong quá trình vận chuyển và sau mỗi đợt nhập động vật để giết mổ, sơ chế.

  • Phạt tiền

- Hình thức xử phạt bổ sung

- 3.000.000 – 4.000.000

- Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 01 tháng đến 03

Cơ sở giết mổ động vật không có giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm.

Phạt tiền

4.000.000 – 5.000.000

Không thực hiện việc tách riêng động vật mắc bệnh, nghi mắc bệnh, nhiễm bệnh, nghi nhiễm bệnh để giết mổ sau hoặc không chấp hành yêu cầu của cán bộ kiểm soát giết mổ về việc để riêng, đánh dấu đối với sản phẩm không đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y

- Phạt tiền

- Biện pháp khắc phục hậu quả

- 6.000.000 - 7.000.000

- Buộc tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật

Đưa vào cơ sở giết mổ động vật chết, động vật mắc bệnh truyền nhiễm hoặc tẩu tán động vật chết, động vật mắc bệnh truyền nhiễm khi chưa được cơ quan thú y kiểm tra, xử lý.

- Phạt tiền

- Biện pháp khắc phục hậu quả

- 7.000.000 – 8.000.000

- Buộc thực hiện xử lý vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật.

Không thực hiện việc xử lý đối với động vật, sản phẩm động vật không đảm bảo vệ sinh thú y

- Phạt tiền

- Xử phạt bổ sung

 

- Biện pháp khắc phục hậu quả

-  9.000.000 – 10.000.000

- Đình chỉ hoạt động của cơ sở giết mổ từ 01 tháng đến 03 tháng.

 

- Buộc tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật

Giết mổ động vật, sơ chế, chế biến sản phẩm động vật mắc bệnh, nghi mắc bệnh, nhiễm bệnh, nghi nhiễm bệnh thuộc các bệnh cấm giết mổ, sơ chế.

- Phạt tiền

- Biện pháp khắc phục hậu quả





 
  • Phạt tiền

  • Biện pháp khắc phục hậu quả

  • 20.000.000 – 30.000.000

  • Buộc chuyển đổi mục đích sử dụng sản phẩm động vật làm thức ăn cho động vật



 

- 20.000.000 – 30.000.000

- Tạm dừng giết mổ động vật bị sử dụng thuốc an thần cho đến khi có kết quả kiểm tra an toàn thực phẩm; buộc tiêu hủy sản phẩm động vật có dư lượng thuốc an thần vượt quá giới hạn do Bộ Y tế quy định.

- Đưa nước hoặc các loại chất khác vào động vật trước khi giết mổ và vào sản phẩm động vật làm mất vệ sinh thú y.



 

- Vận chuyển, lưu giữ, giết mổ động vật để làm thực phẩm mà động vật đó bị sử dụng thuốc an thần không theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành thú y có thẩm quyền.

- Phạt tiền

- Xử phạt bổ sung



 

- Biện pháp khắc phục hậu quả

- 40.000.000 – 50.000.000

- Đình chỉ hoạt động của cơ sở giết mổ từ 01 tháng đến 03 tháng.

 

Buộc tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật

Vận chuyển, kinh doanh, thu gom, lưu giữ, giết mổ động vật, sơ chế, chế biến sản phẩm động vật chứa chất cấm sử dụng trong chăn nuôi.

Cơ sở: Điều 13 và Khoản 5 Điều 15 Nghị đinh 119/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị đinh 41/2017/NĐ-CP.