Kinh doanh cơ sở cách ly, kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật |

Kinh doanh cơ sở cách ly, kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật

"Chúng tôi chuyển các văn bản pháp luật phức tạp thành quy trình thực hiện đơn giản"

KINH DOANH CƠ SỞ CÁCH LY - KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT - SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT

  • Cơ sở cách ly, kiểm dịch động vật muốn kinh doanh phải đáp ứng điều kiện về việc kiểm tra vệ sinh thú y của cơ quan thú y và phải được cấp Giấy chứng nhận vệ sinh thú y.

Từ khóa: Kinh doanh cơ sở cách ly, kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật

HỒ SƠ CẦN CHUẨN BỊ

Hồ sơ xin Cấp giấy chứng nhận vệ sinh thú y

Cơ sở: Khoản 3 Điều 37 Thông tư 09/2016/TT-BNNPTNT về kiểm soát giết mổ kiểm tra vệ sinh thú y.

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ HỒ SƠ

I. Thủ tục kiểm tra vệ sinh thú y của cơ sở cách ly, kiểm dịch động vật

  • Nội dung kiểm tra:

    • Yêu cầu về địa điểm, cơ sở vật chất, nhà xưởng, trang thiết bị, dụng cụ.

    • Yêu cầu nguyên liệu đầu vào để sản xuất kinh doanh, nước để sản xuất.

    • Yêu cầu về con người tham gia sản xuất, kinh doanh và quản lý chất lượng.

    • Chương trình quản lý vệ sinh thú y đang áp dụng.

    • Việc quản lý và xử lý chất thải rắn, nước thải và các nội dung khác theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

    • Lấy mẫu kiểm nghiệm (nếu cần).

  • Phương pháp kiểm tra: Kiểm tra hồ sơ, tài liệu và phỏng vấn các đối tượng có liên quan; kiểm tra hiện trường, lấy mẫu theo quy định.

  • Tần suất kiểm tra: 01 lần/năm.

Cơ sở: Điều 38 Thông tư 09/2016/TT-BNNPTNT về kiểm soát giết mổ kiểm tra vệ sinh thú y

II. Thủ tục xin Cấp Giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y

  • Những cá nhân, tổ chức khi kinh doanh cơ sở cách ly kiểm dịch động vật, sản phẩm động vậtcần phải làm thủ tục xin Giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y do Cục thú y cấp đối với các động vật, sản phẩm động vật thuộc Danh mục đối tượng thuộc diện phải kiểm tra thú y (tham khảo Phụ lục I - Danh mục đối tượng thuộc diện phải kiểm tra thú y).

  • Trình tự thực hiện:

    • Bước 1: Chủ cơ sở nộp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận vệ sinh thú y cho Chi cục thú y của tỉnh, thành phố. Hồ sơ có thể được nộp theo một trong các hình thức sau: trực tiếp, gửi qua Fax, E-mail, mạng điện tử (sau đó gửi hồ sơ bản chính); gửi theo đường bưu điện

    • Bước 2: Chi cục Thú y tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ:

      • Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì cấp Biên nhận có ngày hẹn trả kết quả trao cho người nộp.

      • Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì chuyên viên nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại theo quy định.

    • Bước 3: Giải quyết hồ sơ

      • Trường hợp nhận đủ hồ sơ, Chi cục Thú y thực hiện kiểm tra hồ sơ và tổ chức đi kiểm tra thực tế điều kiện vệ sinh thú y tại cơ sở, cấp Giấy chứng nhận vệ sinh thú y nếu đủ điều kiện. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận vệ sinh thú y thì phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do và hẹn lịch tổ chức kiểm tra lại.

    • Bước 4: Chủ cơ sở căn cứ vào ngày hẹn trên Biên nhận đến nhận kết quả giải quyết tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Thú y

Cơ sở: Điểm a Khoản 4 Điều 37 Thông tư 09/2016/TT-BNNPTNT về kiểm soát giết mổ kiểm tra vệ sinh thú y.

CƠ QUAN THẨM QUYỀN

Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận vệ sinh thú y nộp về cơ quan nào?

  • Hồ sơ nộp tại Chi cục Thú y của tỉnh, thành phố

THỜI HẠN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ VÀ THỜI HẠN GIẤY PHÉP

Thời hạn Cấp Giấy chứng nhận vệ sinh thú y

  • Thời hạn cấp: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

  • Thời hạn của Giấy chứng nhận: 03 năm kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận

LỆ PHÍ NỘP HỒ SƠ

  • Phí, lệ phí xin cấp Giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y

Danh mục

Đơn  vị tính

Mức thu

(đồng)

Kiểm tra điều kiện vệ sinh Thú y đối với cơ sở chăn nuôi động vật tập trung; cơ sở sơ chế, chế biến, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật; kho lạnh bảo quản động vật, sản phẩm động vật tươi sống, sơ chế, chế biến; cơ sở giết mổ động vật tập trung; cơ sở ấp trứng, sản xuất, kinh doanh con giống; chợ chuyên kinh doanh động vật; cơ sở xét nghiệm, chuẩn đoán bệnh động vật; cơ sở phẫu thuật động vật; cơ sở sản xuất nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc động vật và các sản phẩm động vật khác không sử dụng làm thực phẩm

Lần

1.000.000

Kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở cách ly kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; chợ kinh doanh động vật nhỏ lẻ cơ sở thu gom động vật

Lần

450.000

  • Trường hợp cần phải xét nghiệm, các chỉ tiêu xét nghiệm được tính chi phí riêng theo thực tế.

Cơ sở: Biểu phí, lệ phí trong công tác thú y Ban hành kèm theo Thông tư số 285/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN

  1. Thông tư 09/2016/TT-BNNPTNT về kiểm soát giết mổ kiểm tra vệ sinh thú y.

  2. Thông tư số 285/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

  3. Nghị đinh 119/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị đinh 41/2017/NĐ-CP.

VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

  1. Cơ sở chăn nuôi động vật tập trung; sản xuất, kinh doanh con giống không đủ điều kiện vệ sinh thú y;

  2. Cơ sở kiểm nghiệm, thử nghiệm, khảo nghiệm; xét nghiệm, chẩn đoán bệnh động vật; phẫu thuật động vật không đủ điều kiện vệ sinh thú y

Cơ sở: Khoản 4 Điều 15 về vi phạm điều kiện vệ sinh thú y của Nghị đinh 119/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị đinh 41/2017/NĐ-CP.