Thủ tục đăng ký thành lập công ty TNHH MTV - Online |

Thủ tục đăng ký thành lập công ty TNHH MTV - Online

"Chúng tôi chuyển các văn bản pháp luật phức tạp thành quy trình thực hiện đơn giản"

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN - ONLINE

I. Giấy đề nghị đăng kí doanh nghiệp (Bước 5):

  • Bước 5:

  • Bước 5.1: 

  • Bước 5.2

  • Bước 5.3

  • Bước 5.4

  • Bước 5.5

  • Giấy đề nghị đăng ký theo các ảnh mẫu phía trên, Doanh nghiệp cần điền đầy đủ các thông tin tại các mục có dấu * như sau:

    • Tên doanh nghiệp.

    • Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; số điện thoại (có thể sử dụng số điện thoại cố định hoặc di động), số fax, thư điện tử (nếu có).

    • Ngành, nghề kinh doanh.

    • Vốn điều lệ.

    • Các loại cổ phần, mệnh giá mỗi loại cổ phần và tổng số cổ phần (Cổ phần phổ thông; Cổ phần ưu đãi biểu quyết; Cổ phần ưu đãi hoàn lại; Cổ phần ưu đãi cổ tức).

    • Thông tin đăng ký thuế (Chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính)

    • Số lượng lao động dự kiến.

    • Các loại thuế mà Doanh nghiệp phải nộp.

II. Ngành, nghề kinh doanh của Công ty (Bước 6):

  • Sau khi nhập đầy đủ các thông tin tại Giấy đề nghị đăng ký thành lập Doanh nghiệp. Doanh nghiệp chọn đăng ký sau đó chọn tiếp tục nhập ngành, nghề đăng ký kinh doanh để nhập ngành, nghề kinh doanh mà doanh nghiệp kinh doanh.

  • Doanh nghiệp lần lượt nhập các ngành nghề doanh nghiệp sẽ kinh doanh sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Lưu ý: Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện khi kinh doanh.

  • Sau khi nhập hết tất cả các ngành, nghề mà doanh nghiệp sẽ kinh doanh thì Doanh nghiệp chọn mục nhập thông tin cổ đông để tiếp tục.

III. Điều lệ Công ty (Bước 7)

  • Bước 7:

  • Bước 7.1

  • Điều lệ công ty sẽ gồm các nội dung sau:

    • Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; tên, địa chỉ chi nhánh và văn phòng đại diện (nếu có).

    • Ngành, nghề kinh doanh.

    • Vốn điều lệ.

    • Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch và các đặc điểm cơ bản của chủ sở hữu.

    • Người đại diện theo pháp luật của công ty.

  • Sau khi kiểm tra lại điều lệ doanh nghiệp chọn Tiếp tục đăng ký để hoàn tất điều lệ của Công ty và Chọn tiếp tục đăng ký sau đó nhập thông tin mật khẩu, email để kiểm tra tình trạng hồ sơ. Phòng đăng ký kinh doanh sẽ duyệt hồ sơ online trong thời gian 24h kể từ ngày quý doanh nghiệp nộp hồ sơ.

Từ khóa: Thủ tục đăng ký thành lập công ty TNHH MTV - Online

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ HỒ SƠ

I. Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

  • Doanh nghiệp in bộ hồ sơ đã được SKH duyệt và đã ký tên và ghi rõ họ tên và để vào bìa sơ mi để nộp tại Phòng đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch đầu tư nơi doanh nghiệp đặt địa chỉ trụ sở chính. Trường hợp ủy quyền thì Giấy ủy quyền phải được công chứng chứng thực (phải có các nội dung ủy quyền: Người được ủy quyền được toàn quyển nộp, nhận kết quả hồ sơ đăng ký kinh doanh. Trong trường hợp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh người được ủy quyền được nhận bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và các Giấy tờ liên quan).

II. Bước 2: Nộp hồ sơ

  • Sau khi chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ nêu tại Bước 1 doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh của Sở kế hoạch đầu tư của tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt địa chỉ trụ sở chính hoặc nộp online tại Cổng đăng ký thông tin quốc gia về doanh nghiệp và tiến hành đóng lệ phí theo quy định. Lúc này, người nộp sẽ được cấp biên nhận hẹn trả hồ sơ (có ngày, tháng, năm nhận kết quả cụ thể)

III. Bước 3: Nhận kết quả:

  • Sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ cho Phòng đăng ký kinh doanh doanh nghiệp liên hệ bộ phận trả kết quả để nhận bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Lưu ý: Khi đi nhận kết quả, phải mang theo Giấy biên nhận của Sở Kế hoạch và Đầu tư, CMND bản chính, giấy ủy quyền (nếu có)

  • Nếu chưa đúng, đủ theo quy định, Phòng đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch và Đầu tư sẽ ra thông báo sửa đổi, bổ sung.

Cơ sở: Điều 27 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng kí doanh nghiệp.

CƠ QUAN THẨM QUYỀN

  • Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt địa chỉ trụ sở chính.

THỜI HẠN GIẢI QUYẾT HỒ SƠ

  • Thời hạn giải quyết hồ sơ là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

LỆ PHÍ NỘP HỒ SƠ

  • Lệ phí thành lập: 200.000 đồng.

  • Lệ phí công bố thành lập: 300.000 đồng.

Cơ sở: Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp Ban hành kèm theo Thông tư số 215/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp.

VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN

  1. Luật Doanh nghiệp 2014

  2. Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng kí doanh nghiệp

  3. Thông tư số 215/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp.

  4. Nghị định 50/2016/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch, đầu tư

VI PHẠM HÀNH CHÍNH

I. Vi phạm quy định về kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không trung thực, không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

  • Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đăng ký thay đổi và thông báo lại các thông tin doanh nghiệp đã kê khai không trung thực, không chính xác.

II. Vi phạm quy định về công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

  • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không công bố hoặc công bố không đúng thời hạn quy định nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

  • Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

III. Vi phạm quy định về đăng ký người thành lập doanh nghiệp

  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

    • Đăng ký thành lập doanh nghiệp mà theo quy định của pháp luật không có quyền thành lập doanh nghiệp.

    • Không có quyền góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp nhưng vẫn thực hiện.

  • Biện pháp khắc phục hậu quả:

    • Buộc đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập.

    • Buộc thay đổi thành viên đối với tổ chức, cá nhân góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp theo quy định.

IV. Vi phạm các quy định về thành lập doanh nghiệp

  • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

    • Cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị thực tế.

    • Tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

    • Hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký thành lập doanh nghiệp.

  • Biện pháp khắc phục hậu quả:

    • Buộc định giá lại tài sản góp vốn và đăng ký vốn Điều lệ phù hợp với giá trị thực tế của tài sản góp vốn.

    • Buộc đăng ký thành lập doanh nghiệp.

V. Vi phạm các nghĩa vụ thông báo khác

  • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

    • Không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn đến cơ quan đăng ký kinh doanh về việc chào bán cổ phần riêng lẻ đối với công ty cổ phần không phải là công ty cổ phần đại chúng.

    • Không thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh về việc thay đổi thông tin cổ đông sáng lập hoặc cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần chưa niêm yết.

    • Không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn đến cơ quan đăng ký kinh doanh về thời Điểm và thời hạn tạm dừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh.

    • Không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn đến cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chính về việc có thông tin hoặc có thay đổi các thông tin về họ, tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa chỉ thường trú, số cổ phần và loại cổ phần của cổ đông là cá nhân nước ngoài; tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, số cổ phần và loại cổ phần và họ, tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa chỉ thường trú người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài đối với công ty cổ phần không phải là công ty niêm yết.

Cơ sở: Điều 24, 26, 28, 32 Nghị định 50/2016/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch, đầu tư.