Báo cáo đăng ký sử dụng lao động |

Báo cáo đăng ký sử dụng lao động

"Chúng tôi chuyển các văn bản pháp luật phức tạp thành quy trình thực hiện đơn giản"

BÁO CÁO ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

I. Căn cứ Điều 6 Thông tư 23/2014/TT-BLĐTBXH quy định về đăng ký sử dụng lao động như sau:

Điều 6. Báo cáo sử dụng lao động:

1. Việc khai trình sử dụng lao động khi bắt đầu hoạt động của người sử dụng lao động quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 03/2014/NĐ-CP được thực hiện theo mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.

  • Điều 8. Báo cáo sử dụng lao động
    • 1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bắt đầu hoạt động, người sử dụng lao động phải khai trình việc sử dụng lao động với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (đối với người sử dụng lao động thuộc khu công nghiệp) nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.

      • Thời gian: Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động.

      • Nơi nộp: Phòng Lao Động và Thương Binh Xã hội Quận-Huyện nơi đơn vị đặt trụ sở chính

      • Thủ tục hồ sơ: Đại diện của doanh nghiệp đi thực hiện thủ tục hành chính cần chuẩn bị hồ sơ hợp lệ theo quy định (Kèm theo giấy giới thiệu của doanh nghiệp và CMND của cá nhân)

        • Bản sao y Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (01 bản)
        • Bản khai trình sử dụng lao động (03 bản, mẫu 05).Mẫu này điền thông tin rồi in ra giấy A3 hoặc liên hệ với cơ quan lao động để mua mẫu A3 về viết tay vào.
      • Đến ngày trên phiếu hẹn đơn vị đến Phòng Lao Động và Thương Binh Xã Hội nhận kết quả: 02 bản Khai trình sử dụng lao động có chữ ký và đóng mộc xác nhận của Phòng Lao Động Thương Binh và Xã Hội

2. Người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 03/2014/NĐ-CP trước ngày 25 tháng 5 và ngày 25 tháng 11 hằng năm theo mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư này.

  • Điều 8. Báo cáo sử dụng lao động
    • 2. Định kỳ 06 tháng và hằng năm, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi về lao động với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (đối với người sử dụng lao động thuộc khu công nghiệp) nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.

II. Căn cứ Điều 7 Thông tư 23/2014/TT-BLĐTBXH quy định về việc Lập, quản lý và sử dụng sổ quản lý lao động

1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bắt đầu hoạt động, người sử dụng lao động phải lập sổ quản lý lao động nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.

2. Người sử dụng lao động có quyền lựa chọn hình thức sổ quản lý lao động bằng bản giấy hoặc bản điện tử phù hợp với nhu cầu quản lý nhưng phải đảm bảo các nội dung cơ bản về người lao động sau đây:

  • a) Họ và tên, giới tính, năm sinh, quốc tịch, địa chỉ, số chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu);
  • b) Trình độ chuyên môn kỹ thuật;
  • c) Bậc trình độ kỹ năng nghề;
  • d) Vị trí việc làm;
  • đ) Loại hợp đồng lao động;
  • e) Thời điểm bắt đầu làm việc;
  • g) Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp;
  • h) Tiền lương;
  • i) Nâng bậc, nâng lương;
  • k) Số ngày nghỉ trong năm, lý do;
  • l) Số giờ làm thêm (vào ngày thường; nghỉ hằng tuần; nghỉ hằng năm; nghỉ lễ, tết);
  • m) Hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;
  • n) Học nghề, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề;
  • o) Kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất;
  • p) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
  • q) Thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động và lý do.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm ghi chép, nhập đầy đủ thông tin về người lao động khi hợp đồng lao động có hiệu lực và cập nhật thông tin khi có sự thay đổi vào sổ quản lý lao động.

4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động đúng mục đích và xuất trình khi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện; thanh tra Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan nhà nước có liên quan yêu cầu.

III. Căn cứ Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH quy định về việc Thông báo tình hình biến động lao động như sau:

  1. Người sử dụng lao động thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc về số lao động đang làm việc tại thời điểm ngày 01 tháng 10 năm 2015 theo Mẫu số 28 ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 30 ngày, kể từ thời điểm nêu trên.
    • Đối với các đơn vị thành lập sau ngày 01 tháng 10 năm 2015 thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thành lập phải thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc về số lao động làm việc tại đơn vị theo Mẫu số 28 ban hành kèm theo Thông tư này.
  2. Trước ngày 03 hằng tháng, người sử dụng lao động phải thông báo theo Mẫu số 29 ban hành kèm theo Thông tư này với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc về tình hình biến động lao động làm việc tại đơn vị nếu có (tính theo tháng dương lịch của tháng liền trước thời điểm thông báo).
  3. Trường hợp, người sử dụng lao động giảm từ 50 lao động trở lên thì phải thông báo ngay với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

Từ khóa: Báo cáo sử dụng laBáo cáo đăng ký sử dụng lao độngo động