Tin tức |

"Chúng tôi chuyển các văn bản pháp luật phức tạp thành quy trình thực hiện đơn giản"

Thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở tại doanh nghiệp năm 2021

Tư Vấn Pháp Luật 27/11/2020 0
thu-tuc-thay-doi-dia-chi-tru-so-tai-doanh-nghiep-nam-2021

Thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở tại doanh nghiệp năm 2021

Như chúng ta đã biết, khi thực hiện các thay đổi trong nội dung đăng ký doanh nghiệp đều phải đăng ký hoặc thông báo thay đổi đến Sở KHĐT. 

Tuy nhiên, có một số thay đổi thì không chỉ thực hiện thông báo cho Sở KHĐT mà doanh nghiệp còn phải thực hiện thông báo đến cơ quan thuế, chính vì thế mà hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp chỉ thực hiện thủ tục với Sở KHĐT mà không thông báo đến cơ quan thuế và phải chịu các khoản phạt không đáng có. 

Căn cứ theo các quy định pháp luật hiện hành, có hai loại hồ sơ mà khi thực hiện, Doanh nghiệp không chỉ thực hiện thông báo đến Sở KHĐT mà còn phải thực hiện thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp. Cụ thể là:

1. Hồ sơ chuyển nhượng vốn

2. Hồ sơ chuyển địa chỉ trụ sở doanh nghiệp làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp

Ở Phần 1, chúng ta đã tìm hiểu về thủ tục thuế đối với Hồ sơ chuyển nhượng vốn, thì ở Phần 2 này LVT sẽ đi vào chi tiết về thủ tục thuế đối với Hồ sơ chuyển trụ sở làm thay đổi cơ quan thuế quản lý.

Để có thể nắm rõ quy định cũng như hồ sơ, thời hạn, mức phạt,…Chúng ta cùng đi vào chi tiết ở bảng sau:

 

CHUYỂN TRỤ SỞ LÀM THAY ĐỔI CƠ QUAN THUẾ QUẢN LÝ

(Đối với Doanh nghiệp chuyển trụ sở khác quận/huyện/tỉnh/thành phố)

1. Nội dung

Theo quy định tại Điều 12 Thông tư 95/2016/TT-BTC thì khi thay đổi địa chỉ trụ sở khác quận/huyện hoặc tỉnh/thành phố dẫn đến việc thay đổi cơ quan thuế quản lý thì Quý khách hàng phải thực hiện thủ tục thông báo chuyển trụ sở với cơ quan thuế quản lý nơi doanh nghiệp chuyển đi tức nơi đặt trụ sở hiện tại.

Lưu ý: Đối với trường hợp Doanh nghiệp thay đổi địa chỉ trụ sở nhưng không làm thay đổi cơ quan thuế quản lý thì không phải làm thủ tục thông báo đến cơ quan thuế.

VD1: Công ty A hiện có trụ sở chính tại Quận 1, công ty A muốn chuyển trụ sở sang Quận 5, điều này làm thay đổi cơ quan thuế quản lý từ Chi cục thuế Quận 1 sang Chi cục thuế Quận 5, do đó, Công ty A phải thực hiện thủ tục thông báo với Chi cục thuế Quận 1 trước, sau đó nộp hồ sơ lên Sở KHĐT, được 2 cơ quan này chấp thuận thì Công ty A mới được chuyển sang Quận 5.

VD2: Công ty B có trụ sở chính tại đường Nguyễn Văn Cừ Quận 1, Công ty B muốn chuyển trụ sở đến Nguyễn Văn Thủ, Quận 1, thì mặc dù là có thay đổi trụ sở, nhưng không làm thay đổi cơ quan thuế quản lý (trước hay sau khi chuyển cũng là do Chi cục thuế Quận 1 quản lý), do đó, Công ty B không cần làm thông báo đến Chi cục thuế, mà chỉ cần đăng ký thay đổi với Sở KHĐT.

2. Thành phần hồ sơ nộp cơ quan thuế (02 bộ)

Hồ sơ nộp cơ quan thuế chuyển đi: Tờ khai Điều chỉnh thông tin đăng ký thuế Mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư số 95/2016/TT-BTC

Cơ sở pháp lý: Điểm b, Khoản 2, Điều 13 Thông tư 95/2016/TT-BTC

Lưu ý: 

Trước khi nộp mẫu 08, Quý doanh nghiệp phải đảm bảo việc báo cáo thuế đầy đủ, phát hành, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn đúng quy định pháp luật,… vì chỉ khi đảm bảo những điều này, cơ quan thuế mới ra thông báo chấp thuận việc chuyển địa chỉ của Doanh nghiệp. 

Đối với cơ quan thuế chuyển đến, doanh nghiệp không cần nộp hồ sơ thông báo, vì khi nộp hồ sơ chuyển địa chỉ lên Sở KHĐT, thì Sở KHĐT đã thông báo với cơ quan thuế đó rồi.

3. Hình thức nộp

Trực tiếp

4. Thời hạn nộp

Trong vòng 10 ngày kể từ ngày có phát sinh thay đổi (tức kể từ thời điểm doanh nghiệp chuyển trụ sở)

Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 36 Luật Quản lý thuế 2019; Khoản 2 Điều 12 Thông tư 95/2016/TT-BTC; Điểm d, Khoản 4, Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC)

5. Thời điểm nộp hồ sơ

Trước khi đăng ký thay đổi trụ sở chính với Sở KHĐT, Doanh nghiệp thực hiện thủ tục thông báo chuyển địa chỉ với cơ quan thuế quản lý nơi doanh nghiệp đặt trụ sở hiện tại.

Cơ sở pháp lý: Đoạn 2, Khoản 1 Điều 36 Luật Quản lý thuế 2019; Khoản 1 Điều 12 Thông tư 95/2016/TT-BTC

6. Cơ quan giải quyết

Cơ quan thuế quản lý trực tiếp của doanh nghiệp nơi doanh nghiệp đặt trụ sở hiện tại

7. Thời hạn có kết quả

Trong vòng 10 ngày, kể từ ngày cơ quan thuế tiếp nhận mẫu 08, cơ quan thuế sẽ ra thông báo – Mẫu 09 cho doanh nghiệp.

8. Phạt vi phạm

Căn cứ Điều 25 Nghị định 50/2016/NĐ-CP:

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.

4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;

b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế.

Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;

b) Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều này.

Trên đây là những quy định về thủ tục thuế khi doanh nghiệp thực hiện thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp. Như vậy, đối với các thay đổi liên quan đến chuyển nhượng vốn hoặc thay đổi địa chỉ trụ sở chính làm thay đổi cơ quan thuế quản lý thì doanh nghiệp phải tiến hành thủ tục thông báo với cơ quan thuế. 

Nội dung tư vấn và quy định được dẫn chiếu trong bài viết này là tại thời điểm tư vấn và có thể không còn hiệu lực tại thời điểm Quý khách hàng đọc bài viết này. Do đó, để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ thực hiện. Vui lòng liên hệ qua email: info@luatvantin.com.vn hoặc số điện thoại 090 476 2880 – 090 282 6558

Xem thêm: Thủ tục chuyển nhượng vốn tại Doanh nghiệp năm 2021